1. Khoản thưởng doanh số, sáng kiến hằng tháng của người lao động là thu nhập gì?

Theo quy định trong Luật Thuế thu nhập cá nhân và các sửa đổi, bổ sung sau này, thu nhập từ tiền lương, tiền công được coi là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập này bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản tương tự có tính chất tiền lương, tiền công.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ trường hợp được quy định miễn thuế) như phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho các ngành, nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Do đó, khi tính toán thuế thu nhập cá nhân, khoản thưởng doanh số, sáng kiến hằng tháng của người lao động được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế thu nhập cá nhân như các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công khác. 

 

2. Đối tượng nộp thuế TNCN

Theo Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, để xác định đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), chúng ta có hai nhóm đối tượng sau:

- Cá nhân cư trú: Đây là nhóm cá nhân có thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục, bắt đầu từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Khi tính toán thời gian cư trú, ngày đến và ngày đi được tính là 01 ngày. Việc xác định ngày đến và ngày đi dựa trên chứng thực từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi nhập cảnh và xuất cảnh. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày, thì được tính là một ngày cư trú.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân cư trú sẽ áp dụng thuế TNCN theo điểm b khoản 1 của Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC trong hai trường hợp sau đây:

+ Khi cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

+ Khi cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

- Cá nhân không cư trú: Đây là nhóm cá nhân có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và không đáp ứng đủ điều kiện để được xem là cá nhân cư trú.

 

3. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

3.1. Đối với cá nhân có nơi cư trú

Hiện nay, cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có sự khác nhau. Dưới đây là quy trình chi tiết để tính thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp 1: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, dựa trên quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Bước 1: Xác định tổng thu nhập (tiền lương) nhận được.

Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế TNCN, bao gồm:

- Khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong thời gian hành chính.

- Thu nhập của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế hoặc hãng tàu của nước ngoài.

Bước 3: Tính thu nhập phải chịu thuế bằng cách trừ các khoản được miễn thuế từ tổng tiền lương nhận được.

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ, bao gồm:

- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và mỗi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật.

- Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo và quỹ hưu trí tự nguyện.

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế bằng cách trừ các khoản giảm trừ từ thu nhập phải chịu thuế.

Thuế TNCN phải nộp = Thuế TNCN tính thuế x Thuế suất.​

Bước 6: Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng cách nhân thuế suất với thu nhập tính thuế.

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng (đồng)

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu

5%

0 triệu + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 triệu đến 10 triệu

10%

0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu

10% TNTT - 0,25 triệu

3

Trên 10 triệu đến 18 triệu

15%

0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu

15% TNTT - 0,75 triệu

4

Trên 18 triệu đến 32 triệu

20%

1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu

20% TNTT - 1,65 triệu

5

Trên 32 triệu đến 52 triệu

25%

4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu

25% TNTT - 3,25 triệu

6

Trên 52 triệu đến 80 triệu

30%

9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu

30 % TNTT - 5,85 triệu

7

Trên 80 triệu

35%

18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu

35% TNTT - 9,85 triệu

Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng:

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, chúng ta có các quy định sau đây: Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Nếu cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c và d khoản 2 Điều 2 của Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng và tổng thu nhập trả cho cá nhân từ các tổ chức, cá nhân là tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác là từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên, thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ như trên, nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ các khoản khấu trừ chưa đạt đến mức phải nộp thuế, thì cá nhân có thu nhập cam kết (theo Mẫu 08/CK-TNCN) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thuế thu nhập cá nhân tạm thời chưa khấu trừ.

Do đó, đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà không làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN, thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x 10%

 

3.2. Đối với cá nhân không cư trú

Theo Điều 18 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).

Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư 111/2013/TT-BTC. Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không thể phân biệt được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam được thực hiện theo công thức sau:

Trường hợp 1: Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam Tổng số ngày làm việc trong năm

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

Trường hợp 2: Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày có mặt ở Việt Nam x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam 365 ngày

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam trong các trường hợp nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

 

4. Cách tính thuế TNCN với thưởng doanh số, sáng kiến hằng tháng chuẩn nhất

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, có quy định rõ về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Trong đó, khoản tiền thưởng được xem là một khoản thu nhập và cần phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trừ khi có các trường hợp được miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điểm e Khoản 3 của Thông tư 111/2013/TT-BTC thì khoản tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận không chịu thuế TNCN. Ngoài ra, Công văn 244/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành cũng xác định rõ về việc trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với khoản tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước công nhận.

Từ đó,  khoản tiền thưởng cá nhân nhận được do thưởng doanh số, sáng kiến thì không chịu thuế TNCN. Vì vậy, khoản tiền thưởng sáng kiến của người sử dụng lao động cho người có sáng kiến được xem là khoản tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh và không chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu khoản tiền thưởng này được chi trả từ các tổ chức, cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động với tác giả sáng kiến dưới ba tháng, thì khoản tiền thưởng này sẽ được tổ chức, cá nhân chi trả sau khi đã khấu trừ 10% thuế TNCN. 

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cách tính như thế nào  khi có thu nhập 118 triệu một năm ?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng