1. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 

Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, khoản 1 Điều 55 quy định rõ thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Ngoài ra, Nghị định 91/2022/NĐ-CP, tại khoản 1 Điều 1, đã làm rõ thêm về các quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, và thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, giải quyết hồ sơ, và thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế sẽ được tuân theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định này. Trong trường hợp thời hạn nộp thuế hoặc các quy định khác trùng với ngày nghỉ theo quy định, thì ngày cuối cùng của thời hạn sẽ được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Do dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế lao động kéo dài từ ngày 29/4/2023 đến hết ngày 03/5/2023, vì vậy thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý I năm 2023 được gia hạn đến ngày 04/5/2023, là ngày làm việc liền kề sau thời gian nghỉ lễ.

Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã điều chỉnh quy định về tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong 04 quý, tăng từ 75% lên thành 80%. Thay đổi này nhằm tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc tạm nộp thuế và đồng thời giúp ngăn chặn tình trạng nộp thuế thiếu và chậm nộp.

Theo đó, người nộp thuế cần đảm bảo rằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong 04 quý không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Điều này giúp đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và làm cho quyết toán thuế năm trở nên chặt chẽ hơn, giảm nguy cơ nộp thuế không đầy đủ hoặc chậm nộp.

Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp trong 04 quý, họ sẽ phải nộp số tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu. Thời hạn tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

=>  Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

 

2. Cách tính tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính chuẩn nhất

Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Quản lý thuế 2019, mức tính tiền chậm nộp được xác định là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Hiện nay, các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với các thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc khi cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp, thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai sót hoặc từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu.

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc khi cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi, kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước.

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 của Luật này.

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt, nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định.

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước, thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.

Quy định về tiền chậm nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 là rất chi tiết và cụ thể. Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp, và thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục từ ngày sau thời hạn quy định đến ngày trước khi số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm người nộp thuế chậm nộp so với thời hạn quy định, người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ làm tăng hoặc giảm số tiền thuế, và các trường hợp khác như quy định trong các khoản của Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019. Quy định cũng rõ ràng về cách tính tiền chậm nộp và thời gian tính toán, giúp cơ quan quản lý thuế áp dụng biện pháp truy thu một cách minh bạch và công bằng. Những điều chỉnh và quy định này nhằm mục đích đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước.

 

3. Trường hợp không cần tính tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Theo quy định tại khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, tiền chậm nộp sẽ không được tính trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

+ Bao gồm những nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán.

+ Điều này áp dụng khi đã có hợp đồng ký kết và hàng hóa, dịch vụ đã được cung ứng, nhưng chưa nhận được thanh toán. Trong trường hợp này, người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp.

- Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật:

+ Không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định.

+ Trong thời gian chưa có giá chính thức.

+ Trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, cũng như các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.

Với những trường hợp này, số tiền nợ thuế không được tính vào tiền chậm nộp sẽ là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế trong các tình huống cụ thể và đảm bảo tính công bằng trong quá trình quản lý thuế.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Công ty công nghệ thông tin có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không ?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.