1. Bên giao thầu có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
Tại Điều 27 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định về phạm vi quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu như sau:
- Quyền của bên giao thầu thi công xây dựng:
+ Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
+ Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng:
+ Trường hợp bên giao thầu là chủ đầu tư thì phải xin giấy phép xây dựng theo quy định.
+ Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng.
+ Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý thực hiện hợp đồng.
+ Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.
+ Thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán trong hợp đồng.
+ Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình.
+ Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên nhận thầu.
+ Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.
+ Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tư vấn trong việc quản lý thực hiện hợp đồng và thông báo cho bên nhận thầu biết.
+ Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Cách xử lý khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, giữa chủ đầu tư và nhà thầu trong việc thi công có thể phát sinh nhiều những tranh chấp mà phổ biến hiện nay đó chính là tranh chấp liên quan đến việc chậm trễ thanh toán tiền theo quy định trong hợp đồng.
Thông thường, hợp đồng giữ chủ đầu tư và nhà thầu thi công công trình sẽ được thanh toán dựa trên tiến độ công việc thực tế. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhiều trường hợp chủ đầu tư cố tình thanh toán chậm trễ cho nhà thầu hoặc nhà thầu thực hiện không đúng tiến độ nên không được thanh toán tiền theo như các bên đã thỏa thuận.
Khi tranh chấp phát sinh, các bên có nhiều lựa chọn trong việc giải quyết tranh chấp như:
- Các bên có thể tự thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc thanh toán tiền theo hợp đồng. Đây là phương án hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc giải quyết tranh chấp;
- Trường hợp các bên không thể tìm được tiếng nói chung trong việc giải quyết tranh chấp thì có thể lựa chọn các cơ quan tài phán để giải quyết như Tòa án hoặc trọng tài thương mại
Thủ tục khởi kiện chủ đầu tư không thanh toán tiền cho nhà thầu
Nếu các bên trong tranh chấp thỏa thuận về việc lựa chọn tòa án là cơ quan giải quyết tranh chấp thì thẩm quyền của Tòa được xác định theo Điều 30, 31 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 như sau:
Tòa án cấp có thẩm quyền:
Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
Yêu cầu về kinh doanh, thương mại cụ thể:
- Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại.
Bên cạnh đó, tòa án có thẩm quyền giải quyết xác định theo lãnh Thổ là tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở theo quy định tại điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Việc xác định thẩm quyền của tòa án có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Trình tự, thủ tục khởi kiện xử lý khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu như sau:
1. Nộp đơn khởi kiện;
2. Tòa án xem xét thụ lý;
3. Tòa án xét xử sơ thẩm;
4. Tòa án xét xử phúc thẩm (nếu có).
3. Xử lý thế nào khi chủ thầu vi phạm điều khoản thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng?
Tại Điều 146 Luật Xây dựng 2014 được thay thế bởi điểm c Khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định về trách nhiệm do vi phạm điều khoản thanh toán trong hợp đồng xây dựng như sau:
- Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
- Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác. ...
- Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:
+ Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu;
+ Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc;
+ Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định;
+ Bên giao thầu chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Tại Điều 43 Nghị định 37/2015/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng như sau:
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định từ Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, các quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
- Trường hợp, bên giao thầu thanh toán không đúng thời hạn và không đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng thì phải bồi thường cho bên nhận thầu theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán. Lãi chậm thanh toán được tính từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi bên giao thầu đã thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 37/2015/NĐ-CP có quy định về tạm dừng, chấm dứt do vi phạm điều khoản thanh toán trong hợp đồng xây dựng như sau:
- Các tình huống được tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, quyền được tạm dừng; trình tự thủ tục tạm dừng, mức đền bù thiệt hại do tạm dừng phải được bên giao thầu và bên nhận thầu thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
- Các bên tham gia hợp đồng được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:
+ Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.
+ Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh toán, cụ thể như: Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 10 Điều 19 Nghị định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; không có bảo đảm thanh toán cho các khối lượng sắp được thực hiện ...
Tại khoản 8 Điều 41 Nghị định 37/2015/NĐ-CP có quy định về việc bên nhân thầu có quyền chấm dứt hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:
- Bên giao thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên nhận thầu.
- Sau năm mươi sáu (56) ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi hợp đồng xây dựng bị chấm dứt, bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau khoảng thời gian này bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu có quyền xử lý đối với các tài sản này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, theo quy định nêu trên chủ đầu tư vi phạm điều khoản thanh toán (thanh toán chậm) trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng sẽ bị xử lý vi phạm bằng cách sau:
- Chủ đầu tư phải bồi thường cho bên nhận thầu:
+ Chủ đầu tư bồi thường theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán.
+ Lãi chậm thanh toán được tính từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi bên giao thầu đã thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Chấm dứt hợp đồng xây dựng: Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng khi chủ đầu tư không thanh toán sau năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng: Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh toán như:
+ Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Không có bảo đảm thanh toán cho các khối lượng sắp được thực hiện
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau đây của Luật Minh Khuê: Chủ đầu tư có được tự quyết sử dụng chi phí dự phòng không?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: "Cách xử lý khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu". Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.