1. Cam kết thời gian sinh con mới được hưởng thai sản?

Thưa Luật sư. Em muốn hỏi là công ty có ký hợp đồng với em nhưng có kèm thêm bản cam kết làm 3 năm trở lên mới được sinh con, khi sinh mới được hưởng thai sản còn dưới 3 năm thì không được hưởng. Vậy nếu trong trường hợp em làm được 1 năm mà em sinh con liệu có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu được thì làm thủ tục thế nào?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Cam kết thời gian sinh con mới được hưởng thai sản?

Luật sư tư vấn lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1.Về việc công ty yêu cầu cam kết làm việc sau 3 năm mới được sinh con.

Điều 136 Bộ luật Lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực vào ngày 01/1/2021) có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

"Điều 136. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.

2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.

3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.

4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động."

Như vậy, việc yêu cầu người lao động cam kết làm việc sau 3 năm mới được sinh con là vi phạm pháp luật lao động.

2. Về hưởng chế độ thai sản

Công ty trả lời làm đủ 3 năm trở lên mới được hưởng thai sản là không có căn cứ. Theo quy định tại điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 người lao động được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 9:

"Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Căn cứ vào quy định trên nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con, gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với người lao động nữ là người tàn tật ( nếu bạn thuộc vào những trường hợp nêu trên).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ nộp cho công ty. Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Giải quyết trường hợp nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Công ty tôi có một trường hợp sử dụng biện pháp tránh thai có giấy tờ kèm theo. Theo tôi được biết thì chị này sẽ được hưởng 7 ngày theo luật BHXH, nhưng 7 ngày này lại rơi vào nghỉ lễ 30/4-01/05 chỉ còn 3 ngày là ngày thường.

Vậy tôi phải tính cho trường hợp này được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản mấy ngày ? Nếu tính cả 7 ngày thì có hưởng 2 lương do ngày lễ vẫn được tính lương rồi và tính thêm nghỉ chế độ nữa.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: M.T.T.T

Giải quyết trường hợp nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ ?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

1. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai:

Điều 37, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai như sau:

Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì trường hợp của chị này rơi vào Khoản 1, Điều 37: Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 7 ngày, thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần. Do đó, chị này sẽ được nghỉ 7 ngày kể cả các ngày nghỉ lễ 30/04 và 01/05.

2. Về mức hưởng chế độ thai sản

Vấn đề này được quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 :

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này."

Và Điều 3 Nghị định 115/2015 Hướng dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc :

"5. Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ.

Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội."

Như vậy, chị này không hưởng 2 lương như bạn nói mà mức hưởng 7 ngày chế độ thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật1900.6162Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Về việc sinh con của phụ nữ là giáo viên đã ly hôn ?

3. Đóng bảo hiểm một năm sao vẫn không đủ điều kiện hưởng thai sản?

Thưa Luật sư, trong thời gian đóng bảo hiểm do bị nghén nên em nghỉ 2 tháng, em đi làm lại khi mang thai được 4 tháng. Em đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 1 năm nhưng tại sao công ty lại trả lời không đủ thời gian đóng bảo hiểm nên không được hưởng thai sản?
Xin cảm ơn!

Tư vấn thủ tục thành lập

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Dường như bạn đang có sự nhầm lẫn về thời gian đóng bảo hiểm để được hưởng chế độ thai sản. Muốn được hưởng thai sản bạn cần đóng đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc hướng dẫn như sau:

"1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định."

Như vậy, nếu bạn có 1 năm đóng bảo hiểm nhưng không đóng đủ 6 tháng trong khoảng thời gian trước khi sinh thì bạn cũng không đủ điều kiện hưởng bảo hiểm. Công ty bạn trả lời như vậy là hoàn toàn chính xác.

Bạn vui lòng tham khảo quy định trên để biết rõ hơn điều kiện hưởng thai sản.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Hi vọng phần tư vấn này sẽ hữu ích với bạn. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

4. Luật sư tư vấn chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp

Thưa Luật sư, tôi xin được Luật sư tư vấn. Trường hợp cụ thể của tôi được trình bày như sau: Thời gian nghỉ thai sản của tôi được tính từ 13/4/2018 đến hết ngày 13/10/2019 Thanh lý hợp đồng lao động của tôi với cơ quan vào ngày 30/6/2019 Trong thời gian làm việc tôi tham gia đóng BHYT, BHXH, BHTN đầy đủ, liên tục, đúng quy định.

Tôi bắt đầu đóng BHTN từ 01/01/2009 cho đến nay. Thời gian tôi đóng BHYT, BHXH từ 01/11/2007 cho đến nay Vậy tôi muốn hỏi: 1. Tôi có được hưởng đầy đủ 06 tháng hỗ trợ tiền nghỉ thai sản không? 2. Tôi nằm trong đối tượng được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp không? 3. Giả sử tôi thuộc đối tượng được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian hưởng BHTN của tôi là bao nhiêu tháng? Rất mong sớm nhận được lời đáp từ phía Văn phòng Luật Minh Khuê.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

 Luật sư tư vấn chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! vấn đề của bạn Luật Minh khuê xin được trả lời như sau:

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 9:

"Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Như vậy bạn chỉ cần đóng Bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Vì vậy, sau khi sinh con bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản.

Hiện nay pháp luật quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm năm 2013 , đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Pháp luật có quy định về mức hưởng BHTN như sau theo quy định tại Điều 50 Luật việc làm:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

5. Tư vấn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho vợ ?

Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Hiện tại vợ tôi đang mang thai được 2 tháng, dự sinh là ngày 3/11/2020. Vợ tôi có tham gia BHXH từ 1/3/2019. Vậy đến đến lúc sinh con vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không và nếu có thì hưởng như thế nào?
Mong nhận được phản hồi sớm từ Luật sư.
Người gửi: Hương

Tư vấn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho vợ ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Liên quan tới câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Tại Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo như thông tin bạn cung cấp, dự kiến sinh của vợ bạn là ngày 03/11/2020 thì 12 tháng trước khi sinh của vợ bạn sẽ được tính từ tháng 11/2019 đến hết tháng 10/2020. Vợ bạn tham gia BHXH từ tháng 3/2019, đến tháng 10/2019 là vợ bạn có 8 tháng đóng BHXH nếu thời gian đóng BHXh là liên tục cho đến khi vợ bạn nghỉ sinh con. Trường hợp này, vợ bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. Sau khi sinh con vợ bạn có thể làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH để hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

Hy vọng, với những tư vấn trên có thể giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc của mình. Nếu cần tư vấn thêm, xin vui lòng gọi vào số 1900.6162 gặp tư vấn viên để được hỗ trợ thêm.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?