1. Camera giám sát có được tính là tài sản cố định hữu hình hay không?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định như sau: 

Việc xác định tài sản là một quá trình quan trọng trong quản lý kế toán của một tổ chức hoặc doanh nghiệp. 

- Tài sản sử dụng độc lập: Mỗi tài sản sử dụng độc lập, tức là có khả năng hoạt động và tồn tại mà không phụ thuộc vào các yếu tố khác, được xác định là một tài sản.

- Hệ thống tài sản liên kết: Một hệ thống tài sản liên kết, trong đó mỗi bộ phận đóng vai trò quan trọng và không thể hoạt động nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào, được xác định là một tài sản. Điều này áp dụng khi sự kết hợp của các thành phần là cần thiết cho chức năng hoạt động của hệ thống.

- Hệ thống tài sản với thời gian sử dụng khác nhau: Một hệ thống tài sản với các bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau và đòi hỏi quản lý độc lập từng bộ phận, được xác định là nhiều tài sản độc lập.

- Súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: Mỗi con súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm được xác định là một tài sản.

- Vườn cây lâu năm hoặc từng cây lâu năm: Mỗi vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản.

- Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất được xác định là một tài sản.

- Quyền sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký, xác lập theo từng giấy chứng nhận đăng ký quyền, bảo hộ giống cây trồng được xác định là một tài sản.

- Phần mềm ứng dụng: Mỗi phần mềm ứng dụng được xác định là một tài sản, có giá trị và đóng góp vào năng suất của tổ chức.

- Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập: Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập, như đã quy định, được xác định là một tài sản, thể hiện giá trị và uy tín của tổ chức.

Thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên: Tài sản cố định phải có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên. Điều này đặt ra yêu cầu về tính ổn định và khả năng duy trì hoạt động của tài sản trong một khoảng thời gian dài, đồng thời giúp định rõ việc tính toán khấu hao và quản lý tài sản.​ Tài sản cố định cần có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên. Điều này đảm bảo rằng chỉ các tài sản có giá trị đáng kể sẽ được coi là tài sản cố định, giúp tập trung quản lý vào những nguồn lực quan trọng và tránh hiện tượng quá trình quản lý quá tải.

- Tài sản thuộc đơn vị sự nghiệp công lập: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, để được xác định là tài sản cố định, tài sản phải thuộc đơn vị sự nghiệp công lập và được sử dụng toàn bộ thời gian vào các hoạt động như chi thường xuyên, chi đầu tư, hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.

- Khấu hao tài sản cố định: Tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập phải tính đủ khấu hao vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý tài sản và chi phí.

- Đáp ứng tiêu chuẩn nguyên giá: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn về nguyên giá của tài sản cố định cần đáp ứng theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định chung về kế toán và tài chính.

Theo quy định, việc xác định liệu một camera giám sát có được coi là tài sản cố định hay không đòi hỏi sự tuân thủ các tiêu chí cụ thể. Trước hết, nguyên giá của camera giám sát phải từ 10.000.000 đồng trở lên để được coi là tài sản cố định. Điều này có nghĩa là, nếu giá trị chiếc camera giám sát không đạt tới mức ngưỡng này, nó sẽ không được xem xét là một tài sản cố định.

Ngoài ra, để đáp ứng được định nghĩa của tài sản cố định hữu hình, camera giám sát cần có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên. Điều này có thể được hiểu là, chiếc camera giám sát được cài đặt và sử dụng trong khoảng thời gian từ 01 năm trở lên mới đủ điều kiện để được xem xét là một phần của tài sản cố định hữu hình. Điều này giúp đảm bảo rằng chỉ những tài sản được sử dụng trong thời gian dài và có giá trị đáng kể mới được xem xét là tài sản cố định, giúp ghi nhận chính xác giá trị và thời hạn sử dụng của chúng trong quá trình quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp.

 

2. Các loại tài sản cố định hữu hình theo quy định

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về các loại tài sản cố định hữu hình như sau: 

Loại 1: Nhà, công trình xây dựng:

  • Nhà làm việc
  • Nhà kho
  • Nhà hội trường
  • Nhà câu lạc bộ
  • Nhà văn hóa
  • Nhà tập luyện và thi đấu thể thao
  • Nhà bảo tồn, bảo tàng
  • Nhà trẻ
  • Nhà mẫu giáo
  • Nhà xưởng
  • Phòng học
  • Nhà giảng đường
  • Nhà ký túc xá
  • Phòng khám, chữa bệnh
  • Nhà an dưỡng
  • Nhà khách
  • Nhà ở công vụ và nhà, công trình xây dựng khác

Loại 2: Vật kiến trúc:

  • Kho chứa, bể chứa
  • Bãi đỗ
  • Sân phơi, sân chơi, sân thể thao
  • Bể bơi
  • Giếng khoan, giếng đào
  • Tường rào và vật kiến trúc khác

Loại 3: Xe ô tô:

  • Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
  • Xe ô tô phục vụ công tác chung
  • Xe ô tô chuyên dùng
  • Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước
  • Xe ô tô khác

Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô):

  • Phương tiện vận tải đường bộ
  • Phương tiện vận tải đường sắt
  • Phương tiện vận tải đường thủy
  • Phương tiện vận tải hàng không
  • Phương tiện vận tải khác

Loại 5: Máy móc, thiết bị:

  • Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
  • Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng
  • Máy móc, thiết bị khác

Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.

 Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.

 Tất cả các loại tài sản cố định hữu hình đều có đặc điểm là có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định. Như vậy, tài sản cố định hữu hình gồm 07 loại tài sản theo quy định.

 

3. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định từ việc mua sắm cho doanh nghiệp

Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm được xác định theo công thức sau:

Nguyên giá tài sản cố định do mua sắm = (giá trị ghi trên hóa đơn - Các khoản chiết khoán thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có)) + (Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử - Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phi khác (nếu có)

Trong đó:

- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.

- Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng (bao gồm cả chi phí cho đấu thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không phải từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật). Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Xuất hóa đơn khi thanh lý tài sản cố định như thế nào?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.