>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Tổng quan về Công an nhân dân
Công an hay còn được được gọi với cái tên đầy đủ hơn là Công an nhân dân được biết đến với vai trò là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân với nhiệm vụ chuyên trách là bảo vệ an ninh quốc gia; bảo vệ an toàn, trật tự xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm, những hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, an toàn và trật tự xã hội.
Như vậy có thể thấy, công an nhân dân giữa một vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước hiện nay. Theo đó, ngoài thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phong chống tội phạm thì lực lượng công an nhân dân còn giữ những vị trí công tác khác nhau trong bộ máy chính quyền nhà nước ở các cấp khác nhau từ Bộ, ban, ngành,…
Hiện nay, nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân được quy định tại Điều 16 Luật Công an nhân dân năm 2018, cụ thể như sau:
- Công an nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc chủ động phòng ngừa và phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại những âm mưu, hoạt động xâm phạm đến an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
- Công an nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc bảo vệ chế độ an ninh chính trị và an ninh trong các lĩnh vực như kinh tế, quốc phòng, tư tưởng- văn hoá, đối ngoại, xã hội, thông tin, môi trường, khoa học và công nghệ và bảo vệ các lợi ích khác của quốc gia;
- Công an nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc bảo vệ khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam cũng như bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam;
- Công an nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia, bí mật nhà nước; quản lý về xuất - nhập cảnh, quá cảnh và cư trú của các chủ thể nước ngoài tại Việt Nam; kiểm soát hoạt động xuất - nhập cảnh và quá cảnh; phối hợp với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam và các địa phương có liên quan trong việc bảo vệ và quản lý biên giới quốc gia, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển, vùng trời và các khu vực biên giới khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Công an nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thu thập thông tin, đánh giá, dự báo tình hình, thẩm định, đánh giá tác động về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn, xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm vi phạm pháp luật để đề xuất với Đảng và Nhà nước để đưa ra đường lối, chiến lực và chính sách, pháp luật đúng đắn;
- Công an nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tình báo theo đúng quy định pháp luật;
- Công an nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc bảo vệ lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và các quan khách quốc tế về thăm và làm việc tại Việt Nam; bảo vệ các sự kiện quan trọng của Nhà nước theo chỉ đạo; bảo vệ những chủ thể nắm giữ hoặc có liên quan đến bí mật quốc gia; bao vệ những chuyến vận chuyển hàng hoá đặc biệt;
- Công an nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý an ninh mạng, bảo vệ và phòng, chống tội phạm mạng;
Ngoài ra, công an nhân dân còn có một số nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018 và một số pháp luật khác có quy định liên quan.
2. Khi nào cán bộ công an bị đuổi ra khỏi ngành?
Theo Luật Công an nhân dân năm 2018 thì người làm trong ngành Công an nhân dân nếu vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật tuỳ vào tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm theo các hình thức khác nhau như kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp nếu cán bộ công an gây thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng cho người khác, gây thiệt hại về tài sản hoặc lợi ích chính đáng của cá nhân, cơ quan hay tổ chức thì phải thực hiện bồi thường theo quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP thì công nhân công an không thuộc trường hợp được nghỉ hưu theo quy định mà có phẩm chất đạo đức không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ trong 02 năm liên tiếp hoặc không đủ tiêu chuẩn về sức khỏe thì sẽ bị buộc thôi việc - bị đuổi ra khỏi ngành Công an nhân dân.
Như vậy có thể nói, khi công an nhân dân có dấu hiệu hay có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật thì sẽ xem xét về tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà đưa ra mức xử phạt cụ thể.
3. Công an làm bạn gái có bầu nhưng không cưới có bị đuổi ra khỏi ngành hay không?
- Trường hợp 1: Quan hệ tình dục tự nguyện
+ Trường hợp người bạn gái đã đủ từ 16 tuổi trở lên:
Ở trường hợp này dưới góc độ pháp luật; cả hai đã đủ khả năng để giải quyết sự việc trên nên pháp luật sẽ không thể buộc hai người phải đăng kí kết hôn khi người bạn gái đủ 18 tuổi. Trường hợp này phụ thuộc vào việc 2 người có muốn tiến đến hôn nhân khi người bạn gái đủ 18 tuổi không.
+ Trường hợp người bạn gái từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi:
Trường hợp nếu có hành vi giao cấu tự nguyện dẫn đến có thai ngoài ý muốn khi cán bộ công an đã đủ 18 tuổi trở lên; và người nữ chưa đủ 16 tuổi thì sẽ cấu thành tội giao cấu với trẻ em dưới 16 tuổi. Cụ thể, Điều 145 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định như sau:
"1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu; hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác; với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này; thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:.....
d) Làm nạn nhân có thai...."
Như vậy, tùy theo mức độ nghiêm trọng của sự việc; hành vi giao cấu tự nguyên dẫn đến có thai khi một trong hai bên chưa đủ tuổi có thể cấu thành tội phạm theo luật hình sự với mức phạt từ 01-10 năm tù.
- Trường hợp 2: Quan hệ tình dục không tự nguyện
+ Trường hợp cả hai đã đủ tuổi quan hệ tình dục nhưng bạn gái không tự nguyện mà bị đe dọa, cưỡng ép dẫn đến có thai:
Trường hợp cả hai đã đủ tuổi quan hệ tình dục theo luật nhưng người bạn gái không tự nguyện mà bị đe dọa, cưỡng ép thì có thể cấu thành tội hiếp dâm. Cụ thể, Điều 141 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định:
"1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực; hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân; hoặc thủ đoạn khác giao cấu; hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân; thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: .....
g) Làm nạn nhân có thai;...."
Như vậy, hành vi cưỡng bức bạn gái quan hệ tình dục và làm bạn gái có thai nhưng không cưới có thể bị phạt tù từ 02 năm đến chung thân; tùy từng mức độ.
+ Trường hợp quan hệ tình dục mà người bạn gái có thai khi chưa đủ 16 tuổi:
Trường hợp cán bộ công an có hành vi đe dọa, cưỡng bức người nữ chưa đủ 16 tuổi quan hệ tình dục thì có thể cấu thành tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi. Cụ thể, Điều 142 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây; thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực; hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân; hoặc thủ đoạn khác giao cấu; hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác; với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;
b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: .....
b) Làm nạn nhân có thai..."
Nhìn chung, đối với trường hợp người bạn gái đã đủ tuổi hoặc chưa đủ tuổi nhưng không tự nguyện, bị ép buộc hoặc phải miễn cưỡng giao cấu hay thực hiện hành vi quan hệ tình dục thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm về tội cưỡng dâm; hay cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; hoặc bị truy trách nhiệm về tội dâm ô với người dưới 16 tuổi.
Ngoài ra, nếu người bạn gái đã đủ tuổi và quan hệ tình dục tự nguyện thì hành vi làm bạn gái có bầu nhưng không cưới không vi phạm pháp luật và sẽ không bị đuổi ra khỏi ngành công an khi hai bên tự nguyện quan hệ.
Tuy nhiên, ở khía cạnh đạo đức; đó vẫn là hành vi bị xã hội lên án; vì sự vô trách nhiệm của người nam đối với người nữ. Trường hợp nam nữ đủ tuổi quan hệ tự nguyên thì pháp luật không thể ép buộc kết hôn. Tuy nhiên, cả hai người vẫn có chung trách nhiệm đối với con chung kể cả trong trường hợp người nam làm bạn gái có thai nhưng không cưới.
Theo đó hiện nay, việc cấp dưỡng được thực hiện trước hết do các bên thỏa thuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu một trong hai bên có hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị phạt cảnh cáo; hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.
Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê./.a.