Khách hàng: Kính gửi quý công ty luật Minh Khuê, hiện nay công ty bên mình đang thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội như sau: 1/ trên hợp đồng lao động có ghi lương cơ bản: 3.735. 000 đồng, phụ cấp đi lại: 650. 000 đồng, phụ cấp chuyên cần: 150.000 đồng.

Tuy nhiên có một số anh chị quản lý yêu cầu đóng bảo hiểm cộng thêm phần phụ cấp trách nhiệm (nhưng phụ cấp này không ghi trên hợp đồng lao động), ví dụ: lương cơ bản là 5 triệu và phụ cấp trách nhiệm là 2 triệu. Khi gửi thông tin đóng bảo hiểm cho bảo hiểm thì mức đóng là 7 triệu, có đính kèm quyết định tăng lương từ 5 triệu lên 7 triệu (tăng lương ở đây là tăng thêm tiền trách nhiệm). Như vậy trên hợp đồng lao động có cần phải làm lại, điều chỉnh lại mức lương cho đúng với mức đóng bảo hiểm hay không ?

Xin chân thành cảm ơn. 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội của Luật Minh Khuê, vấn đề bạn quan tâm xin được trao đổi cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết

- Bộ luật Lao động 2019.

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Luật sư tư vấn

Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định khái niệm bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

 

1. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người 

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

Theo Khoản 1 khoản 2 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ lao động thương binh xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

"1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động".

=> Như vậy, căn cứ theo quy định này thì các khoản phụ cấp như phụ cấp trách nhiệm được tính vào khoản phụ cấp để tính bảo hiểm xã hội và tiền lương được ghi trong hợp đồng lao động là cơ sở để tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Các khoản phụ cấp khác như phụ cấp đi lại, phụ cấp chuyên cần... không được tính vào các khoản phụ cấp dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội. Do đó, công ty anh nên điều chỉnh lại hợp đồng lao động, chỉnh mức lương tương ứng đúng với mức đóng bảo hiểm xã hội. Công ty anh và người lao động có thể ký một phụ lục mới về việc bổ sung phụ cấp trách nghiệm để làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

 

2. Hồ sơ điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội 

Như đã phân tích, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ phải điều chỉnh khi tiền lương theo hợp đồng lao động thay đổi. Căn cứ Quyết định 222/QĐ-BHXH ban hành ngày 25/02/2021, việc điều chỉnh mức đóng BHXH sẽ do doanh nghiệp thực hiện cùng với sự phối hợp của người lao động theo trình tự, thủ tục như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

- Người lao động cần lập và nộp cho người sử dụng lao động: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Đơn vị sử dụng lao động:

+ Nhận hồ sơ từ người lao động, ghi mã số bảo hiểm xã hội vào Mẫu TK1-TS.

+ Lập Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, BHYT (Mẫu TK3-TS).

+ Lập Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội , BHYT (Mẫu D02-LT)

+ Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS)

- Nơi nộp: Cơ quan bảo hiểm xã hội  nơi đóng bảo hiểm xã hội .

 

3. Đối tượng đóng bảo hiểm xã hội

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn”.

 

4. Thủ tục thực hiện điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội

Bước 1: Nộp hồ sơ

Đơn vị sử dụng lao động lập và nộp đầy đủ 01 bộ hồ sơ nêu trên cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng bảo hiểm xã hội.

Hình thức nộp:

+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.

+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc tại Trung tâm Phụ vụ hành chính công các cấp.

+ Qua giao dịch điện tử: lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN.

Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

Thời gian giải quyết: Không quá 03 ngày.

Bước 3: Nhận kết quả

Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội mới trên hệ thống cơ sở dữ liệu.

 

5. Nhóm đối tượng doanh nghiệp phải tham gia bảo hiểm xã hội 

Có 3 nhóm đối tượng doanh nghiệp phải tham gia bảo hiểm xã hội 

Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành quy định chi tiết các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó có 03 nhóm đối tượng mà hầu hết các doanh nghiệp đều phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ. Đó là:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương.

Với quy định này, gần như toàn bộ những lao động đang làm việc hiện nay đều được tham gia bảo hiểm xã hội.

Trên đây là ý kiến của chúng tôi đối với vấn đề mà anh yêu cầu được tư vấn. Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến dịch vụ tư vấn của công ty chúng tôi.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê