Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Bộ luật Dân sự 2015
2. Luật sư tư vấn:
Căn cứ điều 31 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền đối với quốc tịch cụ thể như sau:
Điều 31. Quyền đối với quốc tịch
1. Cá nhân có quyền có quốc tịch.
2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định.
3. Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.
Theo khoản 1 Điều 17 Hiến pháp Việt Nam 2013 thì quy định về công dân Việt Nam có quyền về quốc tịch như sau:
Điều 17.
1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.
Theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Dân sự 2015 Quyền đối với quốc tịch là một quy định mới so với Bô luật Dân sự 2005, tại đây đã ghi nhận và triển khai khoản 1 Điều 17 Hiến pháp Việt Nam 2013 và Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi bổ sung 2014, đây được xem là quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân và không thể chuyển gia cho bất cứ ai. Cụ thể ở khoản 1 Điều 31 Bộ luật Dân sự 2015: “Cá nhân có quyền có quốc tịch” và khoản 2 Điều 31 Bộ luật Dân sự 2015 “Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định”
Tại khoản 3 của Điều 31 Bộ luật Dân sự 2015 đã bổ sung thêm quy định: “Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật”. Theo đó, quyền và lợi ích hợp pháp của người không có quốc tịch đang cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam cũng được đảm bảo. Đây là một quy định phù hợp với thông lệ pháp luật quốc tế đồng thời cho thấy tính nhân văn của pháp luật Việt Nam.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê