1. Các chính sách hỗ trợ người lao động tại Hà Nội bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 năm 2021 ?

Trước tình hình diễn biến phức tạp và ngày càng lan rộng của dịch bênh, Uỷ ban thường vụ quốc hội, Chính Phủ đã ban hành nhiều Nghị quyết nhằm đưa ra các chính sách và tổ chức thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ người dân nói chung và người lao động nói riêng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid -19. Các chính sách hỗ trợ người lao động điển hình có:

- Hỗ trợ tiền mặt đối với người lao động theo Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2020;

- Hỗ trợ giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm xã hội cho người lao động và hỗ trợ tiền mặt cho người lao động theo Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021 và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg Chính Phủ.

- Hỗ trợ tạm dừng đóng vào Quỹ BHXH và hỗ trợ tiền mặt cho người lao động theo quyết định số 3642/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ vào tình hình dịch bệnh tháng 7/2021.

- Hỗ trợ người lao động theo Nghị quyết số 15/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội với nội dung quy định một số chính sách đặc thù của thành phố Hà Nội nhằm hỗ trợ những đối tượng bị ảnh hưởng, gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trong đó có người lao động.

- Hỗ trợ người lao động từ kết dư quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị quyết 03/2021/UBTVQH15 và Nghị quyết 116/NQ-CP dựa vào diễn biến phức tạp của dịch bệnh trong tháng 9/2021.

2. Đối tượng hưởng của một số chính sách hỗ trợ mới

- Người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ tại Nghị quyết số 15/NQ-HĐND gồm: Người lao động làm việc tại hộ kinh doanh phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước để phòng chống dịch Covid-19; Người lao động làm việc tại hộ kinh doanh phải chấm dứt hợp đồng lao động vì HKD phải đóng của theo yêu cầu của cơ quan nhà nước để phòng chống dịch Covid-19;Người lao động còn lại không thuộc các trường hợp trên, làm việc tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có ký hợp đồng lao động nhưng phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do cơ sở giáo dục tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

- Người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ tại Quyết định 3642, Quyết định 68/QĐ-TTg gồm: Người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, ngừng việc và người lao động tự do (không có hợp đồng lao động) đáp ứng điều kiện theo quy định tại Quyết định số 3642.

- Người lao động là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ từ kết dư quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị quyết 03/2021/UBTVQH15 và Nghị quyết 116/NQ-CP gồm: ​Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tới thời điểm 30 tháng 9 năm 2021; Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục Hỗ trợ người lao động ngừng việc do Covid-19

Bước 1: Người sử dụng lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Bước 2: Người sử dụng lao động gửi hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.

Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong thời gian 02 ngày làm việc.Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 5: Người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của UBND cấp tỉnh.

Thành phần hồ sơ

- Bản sao văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 (từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021)

- Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

Số lượng: 01 bộ

4. Thủ tục hỗ trợ người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp do đại dịch COVID-19.

Đây là trường hợp người lao động bị mất việc làm nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 1: Người lao động có nhu cầu sẽ gửi hồ sơ đến Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.

Bước 2: Trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng, Trung tâm Dịch vụ việc làm rà soát, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách.

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Nếu không phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Thủ tục hỗ trợ người lao động từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng áp dụng:

1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tới thời điểm 30 tháng 9 năm 2021 (Tức là tháng 9/2021 người lao động có đóng vào quỹ BHTN).

2. Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật (bảo lưu thực chất là thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Lưu ý: Đối tượng áp dụng tại mục 1 không bao gồm người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

Đối tượng áp dụng tại mục 2 không bao gồm người hưởng lương hưu hàng tháng.

Thời gian thực hiện việc hỗ trợ: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.

5.1. Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp (tham gia hết tháng 9 năm 2021)

Bước 1: Cơ quan BHXH lập danh sách người lao động đang tham gia BHTN gửi cho người sử dụng lao động.

(Chậm nhất là đến hết ngày 20/10/2021 cơ quan BHXH phải thực hiện xong và công khai danh sách người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh).

Bước 2: Người sử dụng lao động nhận, kiểm tra và gửi lại danh sách đúng cho cơ quan BHXH.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận được danh sách của cơ quan BHXH, người sử dụng lao động công khai danh sách người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ để người lao động biết, đối chiếu, bổ sung thông tin (nếu có); lập và gửi danh sách người lao động có thông tin đúng, đủ và người lao động tự nguyện không nhận hỗ trợ đến cơ quan BHXH (mẫu 02 ban hành kèm Quyết định 28/2021/QĐ-TTg và Mẫu 03 là mẫu điều chỉnh thông tin của người lao động).

Bước 3: Thực hiện chi trả hỗ trợ

-Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận lại danh sách đúng, đủ thì cơ quan BHXH tổ chứ chi trả.

- Đối với danh sách người lao động điều chính thông tin (theo mẫu 03) thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận danh sách, cơ quan bảo huểm xem xét chi trả.

Nếu không chi trả, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5.2. Đối với người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Bước 1: người lao động đề nghị được nhận hỗ trợ

Người lao động làm mẫu 04 gửi cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện nơi người lao động có nhu cầu nhận hỗ trợ.

Lưu ý: Thời gian tiếp nhận hồ sơ: hết ngày 20 tháng 12 năm 2021.

Bước 2: Thực hiện chi trả hỗ trợ

Cơ quan Bảo huểm xác minh và tổ chức chi trả hỗ trợ cho người lao động trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị chi trả.

Mẫu số 04: Đơn đề nghị hưởng hỗ trợ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2021/QĐ-TTg

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/huyện...

Họ và tên: …………………………………………………………………………………

Ngày sinh: .………………………………………………………………………………..

Mã số BHXH: ……………………………………………………………………………..

CMND/CCCD: …………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………..

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………1

□ Đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động ……………………………………………………………………………………….2

□ Đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại đơn vị sử dụng lao động ……………………………………………………………………………………….3

Có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 là …….. tháng. Tôi đề nghị được hưởng hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg.

Tôi chọn hình thức nhận hỗ trợ:

□ Tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm xã hội.

□ Tài khoản cá nhân của người đề nghị.

Số tài khoản: ………………………………………………………………………………

Ngân hàng: ………………………………………………………………………………..

 

 

….., ngày …. tháng …… năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)

___________________

1 Ghi rõ địa chỉ liên hệ: số nhà, thôn/xóm, xã/phường, huyện.

2 Ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ: huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3 Ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ: huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ sẽ dựa trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể:

Thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp Mức hỗ trợ (đồng/người)
Dưới 12 tháng 1.800.000
Từ đủ 12 tháng - dưới 60 tháng 2.100.000
Từ đủ 60 tháng - dưới 84 tháng 2.400.000
Từ đủ 84 tháng - dưới 108 tháng 2.650.000
Từ đủ 108 tháng - dưới 132 tháng 2.900.000
Từ đủ 132 tháng trở lên 3.300.000

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê