1. Ai có quyền thay đổi giấy khai sinh của con nuôi ?

Chào Luật sư Minh Khuê! Tôi muốn hỏi Luật sư, tôi có nhận một cháu bé làm con nuôi, để thuận tiện cho con sau này tôi muốn thay đổi giấy khai sinh của con, ghi tôi là mẹ của cháu bé có được không thủ tục như thế nào?
Rất mong Luật sư tư vấn. Xin cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thay đổi giấy khai sinh, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp Luật thì kể từ ngày được công nhận nhận con nuôi thì cha, mẹ và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Khi cha, mẹ nuôi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi thì cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm thay đổi họ, tên cho con.

Căn cứ theo điều 24, Luật nuôi con nuôi 2010 quy định như sau:

Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.

Theo quy định trên thì cha, mẹ nuôi hoàn toàn có quyền yêu cầu thay đổi họ, tên cho con nuôi. Việc thay đổi họ, tên cho con nuôi phải làm ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục đổi họ, tên của con nuôi trong giấy khai sinh như sau:

- Giấy khai sinh của con bản gốc

- Quyết định được nhận nuôi con nuôi

- Chứng minh thư hoặc thẻ CCCD và sổ hộ khẩu người yêu cầu thay đổi

Sau đó nộp lên UBND xã, phường nơi người con đăng ký giấy khai sinh.

Như vậy: Cha mẹ nuôi hoàn toàn có quyền thay đổi giấy khai sinh của con và thay đổi cả họ, tên của con vì cha mẹ nuôi và con nuôi được pháp Luật công nhận có quyền, nghĩa vụ đối với nhau như cha mẹ và con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Con nuôi là gì ? Đăng ký nhận con nuôi như thế nào ? Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ?

2. Thủ tục cho người Úc nhận nuôi con nuôi cần những gì ?

Thưa luật sư: Chồng tôi là người Úc, hiện sống ở Úc và hiện không làm việc tại VN. Thỉnh thoảng qua VN thăm gia đình vợ. Có visa nhập cảnh VN 5 năm. Tôi là công dân VN,chưa có quốc tịch Úc và vẫn đang sống tại Tp.HCM. Nay vợ chồng tôi có nhu cầu xin con nuôi không đích danh.
Vậy chúng tôi phải thực hiện thủ tục gì ?
Trân trọng cảm ơn !

Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần những gì khi chồng tôi là người Úc ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nếu như anh chị nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam thì tuân theo quy định của Luật con nuôi năm 2010

Điều 14 Luật nuôi con nuôi quy định:

"1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em."

Trường hợp của vợ chồng bạn căn cứ vào khoản 4 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010 thì thuộc trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam).

Điều 41 Luật này quy định về Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi:

1. Quy định tại các điều 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này được áp dụng đối với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

2. Hồ sơ của người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người nhận con nuôi bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Ngay sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi mà không có lý do chính đáng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi.

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 41 Luật nuôi con nuôi thì hồ sơ cần làm sẽ căn cứ theo Điều 17 và 18 luật này như sau:

Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Như vậy, theo quy định thì vợ chồng bạn cần làm hồ sơ bao gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường nơi vợ chồng bạn thường trú cấp.

Hồ sơ của bé được nhận nuôi bao gồm: Giấy khai sinh; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của bé, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý; văn bản thể hiện sự đồng ý của bạn về việc cho nhận con nuôi

Hồ sơ sẽ được gửi đến Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình UBND cấp tỉnh xem xét giải quyết. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục làm con nuôi cho người nước ngoài ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước ? Thủ tục cho nhận con nuôi ?

3. Sửa tên cha nuôi trong Giấy khai sinh của con nuôi thế nào ?

Thưa Luật sư! Năm 2009, tôi có nhận trẻ bị bỏ rơi làm con nuôi. Quyết định nuôi con nuôi và tên cha trong Giấy khai sinh của con nuôi tôi được xác định theo tên thường gọi là Nguyễn văn A (vì các giấy tờ cá nhân tôi sử dụng tên là Nguyễn văn A).

Đến năm 2014 do yêu cầu giao dịch dân sự của tôi cần đến giấy khai sinh tôi đến UBND xã xin cấp bán sao khai sinh lúc đó tôi mới được biết tên khai sinh của tôi trong sổ hộ tịch là Nguyễn Văn B. Sau đó được hướng dẫn làm thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh và điều chỉnh tên trong sổ hộ khẩu, cấp lại CMND theo tên khai sinh là Nguyễn Văn B.

Vậy nay tôi đi làm thủ tục cải chính tên của tôi trong Giấy khai sinh của con nuôi tôi từ Nguyễn Văn A thành Nguyễn Văn B có được không? Nếu được thì Quyết đinh nhận nuôi con nuôi của tôi trước đây có được sửa tên tôi trong phần ghi về cha nuôi theo tên khai sinh của tôi là Nguyễn Văn B không? Nếu không được sửa tên của tôi trong quyết định nuôi con nuôi thì việc cải chính giấy khai sinh có bị ảnh hưởng đến quyết định nuôi con nuôi trước đây không?

Tôi xin luật gia hướng dẫn tôi cách giải quyết cụ thể trong tình huống này.

Xin chân thành cảm ơn!

Sửa tên cha nuôi trong Giấy khai sinh của con nuôi

Tư vấn hướng dẫn cách sửa tên cha trong giấy khai sinh, gọi: 1900.6162

Trả lời

1. Quyền thay dổi họ, tên:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 thì cá nhân có quyền thay đổi tên trong những trường hợp sau:

- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Và tại khoản 3 điều này có quy định thêm là:

"Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ."

Như vậy, việc bạn đổi tên trong giấy khai sinh không làm ảnh hưởng đến quyết định nuôi con nuôi được cấp trước đây cũng như Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Bạn có thể làm thủ tục thay đổi tên của mình trong Giấy khai sinh của con nuôi căn cứ vào khoản 2 điều 26 Luật hộ tịch 2014:

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

2. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch:

Đồng thời tại điều 28, luật hộ tịch mới nhất năm 2014 đã quy định cụ thể về thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

- Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

- Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

3. Hồ sơ thay đổi, cải chính hộ tịch:

Như vậy, trong trường hợp trên giấy khai sinh của con bạn ghi sai thông tin tên của bố thì có thể làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch chứ không cần làm lại giấy khai sinh. Cụ thể, hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu đề nghị đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc( nộp tờ khai theo mẫu quy định);

+ Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.

+ Bản chính hoặc bản sao chứng minh thư nhân dân photo có chứng thực của bố, mẹ(trường hợp sửa lại tên bố, mẹ trong giấy khai sinh).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?

4. Người nước ngoài có được nhận con nuôi trên 18 tuổi không ?

Thưa luật sư, tôi là người Đài Loan đang làm việc tại Việt Nam có được nhận nuôi con nuôi 19 tuổi trở lên để bảo lãnh về Đài Loan sinh sống hay không?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: thủ[email protected]

Nhận trẻ em mồ côi ở trung tâm bảo trợ làm con nuôi được không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về con nuôi gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định về điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi như sau:

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."

Như vậy, bạn không thể nhận con nuôi từ 19 tuổi trở lên để bảo lãnh về Đài Loan.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nhận con nuôi trong nước ? Mẫu đơn xin trẻ em Việt Nam làm con nuôi ?

5. Nhận trẻ em mồ côi ở trung tâm bảo trợ làm con nuôi được không ?

Chào luật sư! Nhờ luật sư tư vấn giúp em về việc tìm nhận trẻ mồ côi làm con nuôi. Em có thể nhận trẻ ở các trung tâm bảo trợ trẻ mồ côi hay ở các bệnh viện được không?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 14, Luật Nuôi con nuôi của Quốc hội, số 52/2010/QH12 thì:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em."

Vì vậy, nếu bạn thỏa mãn các điều kiện trên thì bạn có thể được nhận nuôi con nuôi, nếu người được nhận nuôi có các điều kiện được quy định tại Điều 8 như sau:

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có thể đến bệnh viện hoặc các trung tâm bảo trợ trẻ mồ côi để nhận trẻ em mồ côi hay trẻ em bị bỏ rơi về làm con nuôi. Sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc bệnh viện hay người điều hành trung tâm bảo trợ trẻ mồ côi thì bạn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu là nuôi con nuôi trong nước), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài) nơi nhận nuôi con nuôi để đăng ký nhận nuôi con nuôi. Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện nhận nuôi con nuôi ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận con nuôi mới nhất ? Thủ tục làm con nuôi cho người nước ngoài ?