1. Quy định về trợ cấp thất nghiệp?

Theo khoản 4 Điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp được hiểu như một chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ mất việc làm. Chế độ này cũng hỗ trợ người lao động trong việc học nghề, duy trì việc làm, và tìm kiếm việc làm mới, dựa trên nguồn lực đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Theo quy định tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 quy định một số chế độ cụ thể của bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

- Trợ cấp thất nghiệp: Hỗ trợ người lao động mất việc bằng cách cung cấp một khoản tiền trong khoảng thời gian nhất định sau khi họ mất việc, nhằm giúp họ duy trì cuộc sống hàng ngày.

- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Cung cấp dịch vụ tư vấn và giới thiệu việc làm để hỗ trợ người lao động nhanh chóng tìm thấy cơ hội việc làm mới.

- Hỗ trợ học nghề: Hỗ trợ người lao động học nghề để nâng cao kỹ năng và có cơ hội tốt hơn trong việc tìm kiếm việc làm mới.

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Hỗ trợ người lao động đào tạo, bồi dưỡng, và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì và nâng cao khả năng làm việc, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm.

Căn cứ vào Điều 50 của Luật Việc làm 2013, mức, thời gian, và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

+ Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

+ Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

+ Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

+ Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp.

+ Tối đa không quá 12 tháng.

- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Tóm lại, người lao động mất việc có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp với mức, thời gian, và thời điểm như được quy định trên dựa trên số tháng đóng bảo hiểm.

 

2. Chấm dứt hợp đồng lao động trái luật có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động được đặc quyền quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp cụ thể sau đây:

​- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động theo các khoảng thời gian sau:

+ Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

+ Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

+ Đối với những ngành, nghề, công việc đặc thù, thời hạn báo trước được áp dụng theo quy định của Chính phủ.

​- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau đây:

+ Không được bố trí theo công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định khác;

+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định khác;

+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.

+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định.

 

3. Khi nào thì người lao động sẽ được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật?

Theo Điều 49 của Luật Việc làm 2013, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Đầu tiên, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc là điều kiện cơ bản, tuy nhiên, trừ trường hợp người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Một điều kiện quan trọng khác là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Thời gian nộp hồ sơ phải tuân theo quy định, đối với hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn là từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

Ngoài ra, người lao động cần nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định. Điều cuối cùng là phải chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày sau khi nộp hồ sơ. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt được miễn khỏi điều kiện này như thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc; tạm giam; chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; và trường hợp chết.

Vì vậy, trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, họ sẽ không đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đúng quy định là điều kiện cơ bản, nhưng nếu chấm dứt trái pháp luật, người lao động sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp. Việc đóng bảo hiểm thất nghiệp trong khoảng thời gian quy định và việc nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định là bước quan trọng khác. Đồng thời, quãng thời gian 15 ngày sau khi nộp hồ sơ là thời kỳ người lao động cần tiếp tục duy trì tình trạng thất nghiệp để đảm bảo đủ điều kiện hưởng trợ cấp. Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt được miễn khỏi điều kiện 15 ngày như thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, đi học tập có thời hạn lâu dài, hay chấp hành hình phạt tù. Điều này nhấn mạnh rằng hưởng trợ cấp thất nghiệp không chỉ phụ thuộc vào việc chấm dứt hợp đồng mà còn yêu cầu sự tuân thủ các điều kiện khác để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong chính sách bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thời hạn lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu, quên không lấy có mất không?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.