1. Cháy trọ thì ai là người phải bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Căn cứ vào Điều 275  Bộ luật Dân sự năm 2015, để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì cần xác định xem người đó có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.  Tuy nhiên, nếu người gây thiệt hại trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải chịu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo đó, ta có thể hiểu là đối với người nào có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, ... của người khác mà lại gây thiệt hại thì sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường. Tức là, việc chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đủ các điều kiện sau:

- Có các thiệt hại xảy ra;

- Hành vi gây ra thiệt hại là hành vi trái pháp luật;

- Có mối quan hệ nhân quả giữa các hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra;

- Có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây ra thiệt hại.

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định rằng khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Tức là, nếu bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại đó thì bên bị thiệt hại sẽ không được bồi thường phần mà do chính mình gây ra thiệt hại.

Hay trong trường hợp nhiều người cùng gây ra thiệt hại thì những người này đều phải có trách nhiệm liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm thực hiện bồi thường của từng người mà cùng gây thiệt hại sẽ được xác định tương ứng với lại mức độ lỗi của từng người; nếu như không xác định được về mức độ lỗi thì tất cả phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

Như vậy, từ những phân tích trên, ta có thể thấy, để xác định ai là người phải bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi nhà trọ bị cháy thì phải xác định được nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạn là từ đâu và do ai, do người thuê trọ hay chủ nhà trọ hay một bên thứ ba gây ra hay do sự kiện bất khả kháng? Sau khi xác định được chủ thể gây ra hỏa hoạn thì sẽ phải xác định đến lỗi (cố ý hay vô ý), xác định hậu quả đã xảy ra để xem người đó có phải chịu trách nhiệm về vấn đề cháy trọ này hay không.

Do vậy, tùy vào từng trường hợp mà người phải bồi thường thiệt hại sẽ được xác định như say:

Trường hợp 1: Cháy trọ do lỗi hoàn toàn của bên thuê trọ - người thuê trọ

Khi cơ quan có thẩm quyền xác minh và điều tra được nguyên nhân của vụ cháy trọ là hoàn toàn do người thuê trọ gây ra (ví dụ như sử dụng bếp ga không cẩn thận trong phòng, ...) thì người thuê trọ sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong vụ cháy này bằng cách phải bồi thường thiệt hại cho chủ nhà trọ. Ngoài ra, nếu đám cháy gây thiệt hại cho những nhà khác liền kề thì người thuê trọ sẽ phải chịu trách nhiệm với thiệt hại của những nhà đó đối với những thiệt hại này do đám cháy gây ra.

Trường hợp 2: Cháy trọ do lỗi hoàn toàn bên cho thuê trọ - chủ trọ

Trường hợp này có thể hiểu là khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác minh, điều tra và kết luận vụ cháy trọ là do lỗi hoàn toàn của bên cho thuê trọ bởi họ không đảm bảo các quy định, điều kiện về phòng cháy, chữa cháy hoặc do các nguyên nhân chủ quan khác từ chủ trọ dẫn đến sự việc cháy nổ tại dãy trọ mà không có liên quan gì đến người thuê trọ. Khi đó, chính chủ nhà trọ sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề cháy nổ nhà trọ này, đồng thời họ không được yêu cầu người thuê trọ phải chịu trách nhiệm cùng mình. Và nếu đám cháy gây thiệt hại sang nhà lân cận thì chủ trọ cũng phải chịu trách nhiệm bồi thường với những thiệt hại mà đám cháy gây ra với những nhà này.

Trường hợp 3: Cháy trọ do lỗi của bên thuê trọ và bên cho thuê trọ

Trong trường hợp này, có thể hiểu là bản kết luận điều tra của cơ quan có thẩm quyền về nguyên nhân của vụ cháy là do cả hai bên thuê và bên cho thuê trọ đều có lỗi. Khi đó, cả hai bên sẽ phải cùng chịu trách nhiệm khi nhà cho thuê bị cháy và khi đó thì lỗi của mỗi bên đến đâu thì sẽ phải chịu trách nhiệm tương ứng với lỗi của mình, nếu như gây thiệt hại sang những nhà khác thì hai bên sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm cho những nhà bị thiệt hại do vụ cháy.

Trường hợp 4: Cháy trọ do sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng được quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015, đây là một sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. 

Theo đó, nếu cơ quan có chức năng có thẩm quyền xác minh, điều tra được nguyên nhân của vụ cháy là do có sự kiện bất khả kháng xảy ra dẫn đến cháy nổ nhà cho thuê thì chủ nhà trọ sẽ không được yêu cầu người thuê nhà chịu trách nhiệm về vấn đề này. Tức là, việc ai là người bồi thường sẽ được giải quyết theo sự thoả thuận và sự thiện chí của hai bên.

2. Cháy nhà trọ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Tại Điều 313 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy. Theo đó, người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy mà gây thiệt hại cho người khác thì người đó sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật về hình sự. Tức là, nếu vụ cháy trọ vì lý do là vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy và gây ra một trong những thiệt hại dưới đây thì cá nhân thực hiện hành vi sẽ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

- Dẫn đến chết người;

- Gây thương tích hoặc là gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc là gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà có tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc là gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà có tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

- Gây thiệt hại về tài sản mà từ 100 triệu đồng trở lên.

Khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy thì cá nhân đó có thể bị áp dụng một trong các hình phạt sau: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; phạt tù có thời hạn từ 02 năm đến 12 năm.  Ngoài ra, người phạm tội danh này còn bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung là bị phạt tiền từ 10 triệu đồng cho đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm về chức vụ, cấm hành nghề hoặc là làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

3. Lưu ý về điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà trọ

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định về điều kiện phòng cháy, chữa cháy đối với nhà trọ có số tầng ít hơn 05 tầng hoặc có khối tích chưa tới 5.000 m. Do vậy, đối với nhà trọ cho thuê nói chung thường từ 01 tầng đến 03 tầng sẽ không bắt buộc phải đáp ứng các quy định, điều kiện về phòng cháy, chữa cháy khi sử dụng hoặc cho thuê.

Thế nhưng, chủ trọ và cả người thuê trọ cũng cần phải nắm rõ các quy định về phòng cháy, chữa cháy và nên có các điều khoản thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng để nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan đến vấn đề vệ sinh an toàn, phòng chống cháy nổ, giữ gìn tài sản và trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự cố tại nhà trọ. 

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau:

Thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh nhà trọ

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Bùi Thị Nhung qua số điện thoại: 0931626162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.