Người lao động nữ có vai trò cực kỳ quan trọng không chỉ trong việc tạo ra nguồn lực kinh tế giúp phát triển xã hội mà còn đóng vai trò quyết định trong việc duy trì giống nòi, cân bằng và phát triển nguồn dân số. Do đó, việc đảm bảo các quyền lợi cho người lao động nữ, đặc biệt là các quyền lợi về thai sản là vô cùng cần thiết. Điều này không chỉ giúp đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà còn thể hiện tính nhân văn trong chính sách an sinh xã hội của mỗi quốc gia.

 

1. Chế độ thai sản là gì?

Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi mà người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng (bao gồm cả lao động nam và nữ) trong quá trình thai sản từ khi khám thai đến khi nuôi con nhỏ. Chế độ nhằm bảo đảm, hỗ trợ một phần thu nhập và sức khỏe cho người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ, thực hiện các biện pháp tránh thai và cho người lao động nam khi có vợ sinh con.

 

2. Quy định pháp luật Việt Nam về chế độ thai sản

2.1. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019) (sau đây gọi chung là Luật Bảo hiểm xã hội). Bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
  • Cán bộ, công chức, viên chức
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công án, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

 

2.2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Lao động nữ mang thai
  • Lao động nữ sinh con
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Cần lưu ý: Người lao động cần đáp ứng thêm một số điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ thai sản:

  • Đối với lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
  • Người lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiễm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
  • Người lao động đáp ứng đủ hai điều kiện kể trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thi vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

 

2.3. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

Tùy từng giai đoạn của thai kỳ mà lao động nữ sẽ được hưởng thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khác nhau. Cụ thể được tổng hợp ở bảng dưới đây:

Các giai đoạn của thai kỳ Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản
Khi khám thai

- Lao động nữ được nghỉ việc 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

- Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bênh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không binhf thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

- Lao động nữ được nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền

- Thời gian nghỉ việc tối đa:

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi
  • 20 ngày nếu thai từ 05 đến dưới 13 tuần tuổi
  • 40 ngày nếu thai từ 13 đến dưới 25 tuần tuổi
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên

- Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

Khi sinh con

- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng, trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

- Thời gian nghỉ trước khi sinh con tối đa không quá 02 tháng

- Sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con

- Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng

- Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật

- Người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi vẫn được nghỉ hưởng chế độ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ. 

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai

- Người lao động hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

- Thời gian nghỉ tối đa:

  • 07 ngày đối với lao động nữa đặt vòng tránh thai
  • 15 ngày đối với người lao động thưc hiện biện pháp triệt sản

- Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

>> Xem thêm: Thời gian nghỉ thai sản theo quy định là 6 tháng hay 180 ngày?

 

Đối với lao động nữ mang thai hộ

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngay nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ ssinhj của cơ sở khám bệnh, chưa xbeenhj có thẩm quyền nhưng không được quá số ngày quy định, cụ thể:

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi
  • 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi
  • 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên

Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ

Người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ thêm 01 tháng.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền luwong vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

 

2.4. Mức hưởng chế độ thai sản

Tiền trợ cấp 01 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:

Theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp 01 lần cho mỗi con bằn 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoăc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trợ cấp 01 lần/con = 2 x Mức lương cơ sở

Năm 2023, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng -> Mức trợ cấp 01 lần khi sinh con là: 1,49 triệu đồng x 2 = 2,96 triệu đồng.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Tiền chế độ thai sản:

- Tiền trợ cấp thai sản khi lao động nữ sinh con:

Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 06 tháng trước khi nghỉ x 06 tháng

Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng.

- Tiền trợ cấp trong các trường hợp khác:

Mức hưởng = Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 06 tháng trước khi nghỉ : 24 x số ngày nghỉ

 

2.5. Chế độ dưỡng sức, phụ hồi sức khỏe sau khi sinh con

Theo quy định tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày. Trong đó, khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc được tính kể từ ngày hết thời hạn được hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe của người lao động chưa phục hồi.

Số ngày nghỉ cụ thể sẽ do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định với thời gian tối đa như sau:

  • Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên
  • Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật
  • Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác

Thời gian này bảo gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Trong thời gian này, người lao động được mức hưởng:

Mức hưởng mỗi ngày = 30% x Mức lương cơ sở

>> Xem thêm: Mẫu đơn xin đi làm trước thời hạn nghỉ thai sản mới nhất

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về chủ đề Chế độ thai sản là gì? Quy định mới nhất về chế độ thai sản cho lao động nữ. Mọi thắc mắc của bạn liên quan đến chế độ thai sản xin vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.