1. Chế độ với người lao động bị tai nạn lao động suy giảm dưới 5%

Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau đây:

(i) Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc:

- Kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc, như nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh.

- Bao gồm cả các hoạt động được Bộ luật Lao động 2019 và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép.

- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động.

- Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

(ii) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên:

Do bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp tại điều (i) Mục này.

(iii) Không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc các nguyên nhân sau:

Nếu có các nguyên nhân khác như tai nạn không nằm trong các trường hợp quy định, không thuộc thẩm quyền của Quỹ bảo hiểm.

Chế độ tai nạn lao động nhằm bảo vệ và đền bù cho người lao động khi họ gặp tai nạn trong quá trình làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ có thể phục hồi sức khỏe và tiếp tục đóng góp vào xã hội lao động.

 

2. Trách nhiệm của công ty đối với người lao động bị tai nạn lao động 

Căn cứ Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động như sau:

- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí: Người sử dụng lao động phải tổ chức kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn.

- Thanh toán chi phí y tế: Thanh toán chi phí y tế cho người lao động bị tai nạn từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định, bao gồm chi phí đồng chi trả và các chi phí không nằm trong danh mục bảo hiểm y tế.

- Trả đủ tiền lương: Người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn phải nghỉ việc trong thời gian điều trị và phục hồi chức năng lao động.

- Bồi thường cho người lao động: Bồi thường cho người lao động bị tai nạn mà không hoàn toàn do lỗi của họ, theo mức quy định về suy giảm khả năng lao động.

- Trợ cấp cho người lao động: Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn do lỗi của họ với mức tương ứng với suy giảm khả năng lao động.

- Giới thiệu để giám định y khoa: Giới thiệu người lao động bị tai nạn để giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật.

- Thực hiện bồi thường, trợ cấp trong thời hạn: Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra đối với các vụ tai nạn lao động chết người.

- Sắp xếp công việc phù hợp: Lập kế hoạch và sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của người lao động sau khi điều trị và phục hồi chức năng lao động.

- Lập hồ sơ hưởng chế độ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động: Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, và tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương, và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

 

3. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động 

Căn cứ vào khoản 1 Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

- Mâu thuẫn chính nhân: Nếu tai nạn xảy ra do mâu thuẫn giữa nạn nhân và người gây ra tai nạn, nhưng không liên quan đến việc thực hiện công việc hay nhiệm vụ lao động, người lao động sẽ không được hưởng chế độ.

- Tự hủy hoại sức khỏe: Nếu tai nạn xảy ra do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, chẳng hạn như hành vi tự làm tổn thương mình mà không có liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ lao động, quy định chế độ không áp dụng.

- Sử dụng ma túy, chất gây nghiện: Người lao động sẽ không được hưởng chế độ nếu tai nạn xảy ra do việc sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện khác một cách vi phạm quy định của pháp luật.

Những nguyên nhân trên đều là những hành vi cá nhân gây ra tai nạn mà không liên quan đến điều kiện làm việc chính thức, nhiệm vụ công việc, hoặc sự chấp thuận của người sử dụng lao động. Do đó, người lao động không được hưởng các chế độ quy định khi xâm phạm các điều kiện.

 

4. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định 

Tại Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, có quy định cụ thể về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bao gồm các thành phần sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội: Đây là một phần quan trọng của hồ sơ, chứa đựng thông tin về người lao động và quá trình đóng bảo hiểm xã hội. Sổ bảo hiểm xã hội là một trong những chứng từ cơ bản để xác định quyền lợi và chế độ bảo hiểm của người lao động.

- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án: Đối với trường hợp nội trú, giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn lao động là cần thiết để xác minh thông tin về tình trạng sức khỏe và quy trình điều trị của người lao động.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa: Biên bản này được lập bởi Hội đồng giám định y khoa để đánh giá mức độ suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn. Thông tin từ biên bản giám định này sẽ ảnh hưởng đến quyết định về chế độ và mức độ hỗ trợ cho người lao động.

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động: Là văn bản đề nghị chính thức gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội, theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đây là văn bản quan trọng để yêu cầu giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động.

Các thành phần trên tạo nên một hồ sơ đầy đủ và chính xác, giúp cơ quan quản lý và bảo hiểm xã hội xác định đúng chế độ và mức độ hỗ trợ cần thiết cho người lao động bị tai nạn.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Bị tai nạn lao động thì người lao động có được trả lương không?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.