1. Che giấu di chúc thừa kế của người khác có được hưởng di sản?

Di chúc là cách thức phản ánh ý chí của người để lại, muốn chuyển nhượng tài sản cho người khác sau khi họ qua đời (theo quy định tại Điều 624 của Bộ Luật Dân sự năm 2015). Theo quy định, chỉ những người được liệt kê trong di chúc mới có quyền được hưởng di sản thừa kế, trừ những đối tượng quy định tại Điều 644 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như con chưa thành niên, cha mẹ, vợ chồng, con thành niên không có khả năng lao động.

Những đối tượng này sẽ vẫn được hưởng một phần di sản thừa kế bằng 2/3 của một suất của một người thừa kế, ngay cả khi họ không được liệt kê trong di chúc hoặc nếu tên họ có trong di chúc nhưng ít hơn 2/3 suất đó. Cần lưu ý rằng di chúc chỉ có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế - thời điểm người để lại di sản thừa kế qua đời.

Bởi vậy, mặc dù nhiều người có thể biết đến nội dung của di chúc, nhưng vì không thuộc vào nhóm được hưởng quyền, họ không thể nhận được phần lớn di sản thừa kế và thậm chí có những trường hợp giấu di chúc để tránh những tranh chấp không mong muốn.

Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều trường hợp di chúc bị giấu kín với những mục đích khác nhau, dẫn đến việc quyền quyết định về phân chia tài sản sau khi mất của cá nhân không được thực hiện đúng như ý chí đã được thể hiện trong di chúc.

Theo điểm d khoản 1 của Điều 621 trong Bộ Luật Dân sự năm 2015, người che giấu di chúc sẽ mất quyền hưởng di sản nếu mục đích của họ là che giấu để đạt được lợi ích một cách không đồng thuận với ý chí của người để lại di chúc. Điều này có nghĩa là nếu mục đích che giấu di chúc là để hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà không tuân theo ý chí của người để lại di chúc, thì người đó sẽ bị loại khỏi danh sách được hưởng di sản.

Do đó, chỉ có trong trường hợp người che giấu di chúc với mục đích hưởng di sản (bất kể là một phần hay toàn bộ di sản) mà không tuân theo ý chí của người để lại di chúc, họ mới không được hưởng di sản theo di chúc, trừ khi có những điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 2 của Điều 621 trong Bộ Luật Dân sự năm 2015: Những người được nêu tên tại khoản 1 vẫn có thể hưởng di sản, nếu người để lại di chúc đã biết về hành vi của họ nhưng vẫn chấp nhận cho họ hưởng di sản theo di chúc.

 

2. Che giấu di chúc thừa kế của người khác bị xử lý như thế nào?

Việc che giấu di chúc thừa kế của người khác được coi là một hành vi vi phạm pháp luật, tuy nhiên, hiện vẫn chưa có các quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật cũng như các mức xử phạt liên quan. Tuy nhiên, nếu nhìn vào khía cạnh này từ góc độ khác, nếu đối tượng thực hiện hành vi che giấu di chúc thừa kế với mục đích chiếm đoạt tài sản của người được hưởng thừa kế, họ có thể đối mặt với các xử lý pháp lý liên quan đến hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.

 

2.1. Xử phạt hành chính

Dựa trên quy định của Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ, người nào thực hiện thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác, mà không đạt đến mức chịu trách nhiệm hình sự, sẽ bị áp đặt mức phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.

Mặc dù Chính phủ không cung cấp hướng dẫn cụ thể về thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản, nhưng để bị xử phạt theo quy định, hành vi này phải thoả mãn hai điều kiện chính:

- Phải có thủ đoạn gian dối.

- Phải có mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác.

Do đó, trong tình huống che giấu di chúc nhằm mục đích hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà không tuân theo ý chí, mong muốn của người để lại di chúc, có thể bị xem xét và xử phạt hành chính theo quy định nêu trên. Việc che giấu di chúc có thể được xem là một trong những hành vi, thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người để lại di chúc, đặc biệt khi không tuân theo ý muốn của họ. Do đó, người thực hiện hành vi này có thể phải đối mặt với mức phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.

 

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 174 của Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, nếu đối tượng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và có đủ dấu hiệu cũng như số tiền để xử lý hình sự, họ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Dưới đây là các khung hình phạt áp dụng:

* Khung 1:

   - Mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

   - Áp dụng cho cá nhân có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối, với giá trị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

   - Hoặc cá nhân có hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản dưới 2 triệu đồng, nhưng thuộc một số trường hợp như đã bị xử phạt vi phạm hành chính, kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hoặc có ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, hay an toàn xã hội.

* Khung 2:

   - Mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

   - Áp dụng cho trường hợp thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản có tổ chức, tính chất chuyên nghiệp, giá trị tài sản chiếm đoạt từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, tái phạm nguy hiểm, sử dụng thủ đoạn xảo quyệt, lợi dụng chức vụ hoặc quyền hạn để chiếm đoạt tài sản.

* Khung 3:

   - Mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

   - Áp dụng khi tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để chiếm đoạt tài sản.

* Khung 4:

   - Mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

   - Áp dụng cho giá trị tài sản chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên, hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để nhằm chiếm đoạt tài sản.

Ngoài mức phạt tù, đối tượng còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, và tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Do đó, tùy thuộc vào tính chất cụ thể của vụ án, người thực hiện hành vi che giấu di chúc để chiếm đoạt di sản thừa kế có thể phải đối mặt với các hình phạt nặng nề như đã được mô tả.

 

3. Trường hợp có tranh chấp trong việc phân chia di sản thừa kế thì giải quyết như thế nào?

Tranh chấp thừa kế ngày nay là một vấn đề phổ biến trong xã hội, và một khía cạnh quan trọng là quá trình giải quyết tranh chấp này. Khi xảy ra tranh chấp, việc đầu tiên cần xem xét là khả năng thỏa thuận giữa các bên trong gia đình.

Nếu các bên không thể tự thỏa thuận được, quy trình giải quyết tranh chấp sẽ diễn ra tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, đặc biệt là tại cấp huyện theo quy định của Điều 26 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài liên quan đến tranh chấp thừa kế, thì thẩm quyền giải quyết sẽ nằm trong tay Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Theo đó, thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự được xác định theo lãnh thổ, gồm:

- Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Nếu bị đơn là cơ quan hoặc tổ chức, thì nơi giải quyết là Tòa án nơi có trụ sở của bị đơn.

- Các đương sự có quyền tự thỏa thuận bằng văn bản và yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn.

- Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản.

Vậy nếu tài sản thừa kế là động sản, thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế sẽ thuộc về Tòa án nơi cư trú của bị đơn có thẩm quyền. Trong khi đó, nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản, thì Tòa án có thẩm quyền sẽ nằm ở nơi có bất động sản.

Do đó, người có nhu cầu khởi kiện sẽ làm đơn khởi kiện và nộp đến Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo phân tích trên. Hồ sơ khởi kiện sẽ đi kèm với đơn khởi kiện, các tài liệu chứng từ liên quan đến quá trình chia thừa kế, và giấy chứng tử của người để lại di sản.

Bài viết liên quan: Người chết không để lại di chúc ai có quyền hưởng di sản thừa kế?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!