1. Người lao động làm việc chỉ 14 ngày/tháng có trái quy định pháp luật không?

Theo Điều 13 của Bộ Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là một thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Việc giao kết hợp đồng lao động phải được thực hiện trước khi nhận người lao động vào làm việc.

Do đó, trong trường hợp công ty muốn giao kết hợp đồng lao động với một người lao động có thời hạn là một năm thuộc loại hợp đồng xác định thời hạn, việc làm việc 14 ngày trong một tháng không vi phạm pháp luật nếu hai bên đã thỏa thuận về điều này.

Pháp luật chỉ rõ về giờ làm việc và giờ nghỉ ngơi của người lao động trong nội dung giao kết hợp đồng tại Điều 21 Bộ Luật Lao động 2019. Theo Điều 105 của Bộ Luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Trong trường hợp thời giờ làm việc theo tuần, thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.

Với việc làm việc 14 ngày trong một tháng, nếu tính theo ngày, thì thời giờ làm việc vẫn không vượt quá giới hạn quy định của pháp luật. Tuy nhiên, công ty vẫn phải tuân thủ nguyên tắc trả lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu được xác định theo vùng, ấn định theo tháng hoặc giờ trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Tóm lại, việc làm việc 14 ngày trong một tháng trong hợp đồng lao động không vi phạm pháp luật nếu đảm bảo không vượt quá giới hạn thời giờ làm việc bình thường được quy định

 

2. Người lao động ký hợp đồng có thời hạn bao nhiêu lâu mới phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Theo quy định của Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo loại hợp đồng lao động nào thì phải tham gia bảo hiểm xã hội?

Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định rõ ràng về nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội. Cụ thể, nhóm này bao gồm những người lao động là công dân Việt Nam, và các trường hợp như sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

Điều này có nghĩa là, bất kể loại hợp đồng lao động là không xác định thời hạn, xác định thời hạn, hay là theo mùa vụ, chỉ cần có thời gian làm việc từ 03 tháng đến dưới 12 tháng, hoặc từ 01 tháng đến dưới 03 tháng, người lao động đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, nếu bạn làm việc dưới hình thức hợp đồng lao động như đã nêu trên, bạn sẽ thuộc đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bạn sẽ nên do người sử dụng lao động (công ty hoặc tổ chức có thẩm quyền) chịu trách nhiệm, và việc này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi và bảo vệ cho người lao động

 

3. Người lao động một lúc ký kết nhiều hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểm như thế nào?

Khi tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được hưởng một loạt các quyền lợi theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, như sau:

- Tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm: Người lao động có quyền tham gia vào các chế độ bảo hiểm xã hội được quy định trong luật và hưởng các chế độ này theo quy định của pháp luật.

- Cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội: Người lao động sẽ được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội để ghi nhận các thông tin liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong hệ thống bảo hiểm xã hội.

- Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội: Người lao động sẽ được hưởng lương hưu và các trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời và theo các hình thức chi trả được quy định trong luật, bao gồm việc nhận trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội, thông qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc thông qua người sử dụng lao động.

- Hưởng bảo hiểm y tế: Trong các trường hợp như đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trợ cấp ốm đau, người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

- Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động: Người lao động có quyền tự chủ động đi khám và giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc các trường hợp được quy định, và được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện.

- Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội: Người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội thay mình.

- Cung cấp thông tin định kỳ về đóng bảo hiểm xã hội: Người lao động có quyền nhận thông tin định kỳ từ người sử dụng lao động về việc đóng bảo hiểm xã hội, và được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội: Người lao động có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện đối với các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Tất cả những quyền lợi này nhằm đảm bảo cho người lao động có một cuộc sống ổn định và an tâm trong quá trình làm việc và sau khi nghỉ hưu, đồng thời tạo ra một hệ thống bảo hiểm xã hội hoạt động hiệu quả và công bằng cho toàn bộ cộng đồng lao động

 

4. Quyền lợi khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội?

Khi một người lao động ký kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều đơn vị khác nhau cùng một lúc, quy định về việc đóng bảo hiểm xã hội sẽ được áp dụng theo Điều 42 của Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.

Theo quy định này:

- Người lao động sẽ đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên. Điều này có nghĩa là bất kể có bao nhiêu hợp đồng lao động, người lao động sẽ chỉ đóng BHXH và BHTN theo hợp đồng lao động mà họ đã ký kết trước tiên.

- Đối với Bảo hiểm Y tế (BHYT), người lao động sẽ đóng theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất. Điều này có nghĩa là nếu trong các hợp đồng lao động mà người lao động ký kết có mức lương cao nhất khác nhau, thì họ sẽ đóng BHYT theo hợp đồng có mức lương cao nhất đó.

- Bảo hiểm Tai nạn lao động và Bảo hiểm Nghỉ bệnh theo luật lao động sẽ được đóng dựa trên từng hợp đồng lao động đã ký kết. Điều này có nghĩa là mỗi hợp đồng lao động sẽ có một cơ sở riêng để xác định việc đóng BHTNLĐ và BNN.

Tuy nhiên, trong thực tế, người lao động cần phải xem xét kỹ lưỡng các điều khoản trong các hợp đồng lao động mà họ đã ký kết để biết được đâu là hợp đồng đầu tiên, hợp đồng có mức lương cao nhất và các điều khoản liên quan đến đóng bảo hiểm. Điều này giúp họ có cái nhìn tổng quan và hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với việc tham gia bảo hiểm xã hội

Bài viết liên quan: Người lao động không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm thất nghiệp tháng đó đúng không?

Liên hệ hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật