1. Chi phí khi ly hôn mất bao nhiêu tiền?

Luật Minh Khuê tư vấn mức án phí, lệ phí giải quyết ly hôn mới nhất tại các Tòa án hiện nay.

Theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ở Tòa án hiện nay có quy định về án phí, lệ phi khi giải quyết ly hôn như sau:

- Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:

+ Chỉ được coi là thuận tình ly hôn khi vợ, chồng thỏa thuận được 3 vấn đề: đồng ý ly hôn; đồng ý về phương án nuôi con, chia tài sản và thanh toán nợ chung. Nếu không thỏa thuận được một trong ba vấn đề trên sẽ được gọi là tranh chấp, không phải thuận tình ly hôn.

+ Mức lệ phí như sau:

Mục B.I - Phụ lục kèm theo Nghị quyết 326 có quy đinh mức thu lệ phí là 300.000 đồng.

- Đối với trường hợp đơn phương ly hôn:

+ Trường hợp không có tranh chấp về tài sản:

Theo mục A.II - Phụ lục kèm theo Nghị quyết 326 quy định mức thu án phí là 300.000 đồng.

+ Trường hợp có tranh chấp về tài sản:

Mục A.II quy định mức tương ứng dựa trên cơ sở giá trị tài sản tranh chấp như sau:

Từ 6.000.000 đồng trở xuống án phí là 300.000 đồng;

Từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng án phí 5% giá trị tài sản tranh chấp;

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng án phí là 20.000.000 đồng + 4% giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 đồng.

Từ trên 800.000.000 đồng đến đến 2.000.000.000 đồng án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;

Từ trên 4.000.000.000 đồng án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

2. Thời gian giải quyết đơn ly hôn ?

Thưa Luật sư! Tôi tên B.V.H. Nay cho tôi xin hỏi về đơn phương ly hôn. Tôi và vợ đã kết hôn gần 10 năm có được 1 bé gái. Hơn 4 năm trước tôi, vợ tôi và con gái tôi sang Mỹ định cư. Vì cuộc sống không hạnh phúc và có mâu thuẩn nên tôi trở về Việt Nam định cư và nhập lại hộ khẩu làm ăn sinh sống .

Tôi đã làm đơn gửi đến Tòa án tỉnh Vĩnh Long để xin ly hôn và sau đó tôi đã đi đóng án phí 2 lần. Cho đến nay tôi chưa nhận được gì của Tòa Án. Xin hỏi thời gian bao lâu tôi mới được Tòa cho ly hôn? Tôi đã về ở lại Việt Nam hơn 1 năm nay rồi và đã có công ăn việc làm hợp pháp.

Xin chân thành cảm ơn!

Thời gian giải quyết đơn ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân 1900.1975

Trả lời:

Căn cứ Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

"1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Như vây, sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ việc kể từ khi nhận được biên lai này.

Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn đơn phương, theo quy định của Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp này là 4 tháng kể từ ngày thụ lý án, nhưng nếu vụ án ly hôn có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian giải quyết là 6 tháng kể từ ngày thụ lý án.

3. Chia tài sản khi ly hôn ?

Thưa luật sư. Trước khi kết hôn tôi có 2 căn nhà đứng tên tôi. Sau đó tôi kết hôn và mua thêm 1 căn nhà mới đứng tên 2 vợ chồng. Trong thời kì hôn nhân này tôi bán 2 căn nhà trước, một phần để tiết kiệm một phần vốn kinh doanh. Vậy tôi xin hỏi hai vấn đề sau:

1/Khi bán 2 căn nhà của tôi trước khi kết hôn, lúc công chứng có cần sự đồng ý của vợ trên hợp đồng mua bán không?

2/ Khi mua các nhà mới trong thời kì hôn nhân bằng tiền có trước hôn nhân thì tính là tài sản chung hay riêng? sau này lại mua bán thì sao ? (tất cả mọi giao dịch đều qua ngân hàng nên có lịch sử giao dịch thời điểm có tiền trước hôn nhân).
xin cảm ơn luật sư

Người gửi: Đặng Minh

Tư vấn thủ tục chia tài sản khi ly hôn ?

Tư vấn thủ tục chia tài sản khi ly hôn, gọi: 1900.1975

Trả lời:

1. Khi bán 2 căn nhà của tôi trước khi kết hôn, lúc công chứng có cần sự đồng ý của vợ trên hợp đồng mua bán không ?

Theo Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

Như vậy, theo quy định trên 02 căn nhà đứng tên Quý khách có trước thời điểm bạn kết hôn nến sẽ là tài sản riêng của Quý khách.

Do Quý khách không trình bày rõ đã nhập tài sản riêng này vào khối tài sản chung chưa nên chúng tôi xin đưa ra hai trường hợp như sau:

- Trường hợp thứ nhất, Quý khách đã nhập tài sản riêng đó vào tài sản chung của vợ chồng. Như vậy, lúc này 02 căn nhà không còn là tài sản của riêng Quý khách nữa mà sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận”. Như vậy, nếu Quý khách muốn bán hai căn nhà này thì phải được sự đồng ý của vợ và hợp đồng mua bán này phải có chữ ký của hai vợ chồng hoặc có giấy ủy quyền của vợ cho Quý khách thực hiện việc ký kết hợp đồng mua bán này.

- Trường hợp thứ hai, Quý khách chưa nhập tài sản mà Quý khách có trước khi kết hôn vào khối tài sản chung của vợ chồng. Như vậy, hai căn nhà trên vẫn thuộc sở hữu riêng của Quý khách. Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình”. Chính vì vậy, việc bán 02 căn nhà không cần phải có sự thỏa thuận với người vợ, cũng không cần phải có sự đồng ý của người vợ. Hợp đồng mua bán chỉ cần Quý khách đứng ra ký kết với bên mua.

2.
Khi mua 01 căn nhà mới trong thời kì hôn nhân bằng tiền có trước hôn nhân thì tính là tài sản chung hay riêng? sau này lại mua bán thì sao? (tất cả mọi giao dịch đều qua ngân hàng nên có lịch sử giao dịch thời điểm có tiền trước hôn nhân).

Với thắc mắc này của bạn, công ty cũng xin đưa ra hai trường hợp như sau:

- Trường hợp thứ nhất: Nếu Quý khách đã nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nói trên, Quý khách muốn mua nhà mới bằng số tiền đã bán 02 ngôi nhà là tài sản riêng thì căn nhà mới mua sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng. Sau này khi mua bán nhà sẽ được thực hiện theo quy định về việc mua bán tài sản chung của vợ chồng, phải có sự đồng ý của người vợ nữa.

- Trường hợp thứ hai: Nếu Quý khách chưa nhập tài sản đó vào khối tài sản chung của vợ chồng thì số tài sản đó vẫn thuộc tài sản riêng của vợ chồng. Theo Khoản 2 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nói trên. Khi đó, ngôi nhà mà Quý khách mua mới bằng số tiền từ tài sản riêng của bạn có trước khi kết hôn là tài sản riêng. Việc mua bán sau này đối với ngôi nhà đó do Quý khách toàn quyết quyết định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.1975 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê