1. Chi phí khuyến mại sản phẩm có được tính vào chi phí mua hàng không?

Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho theo khoản 7 và khoản 8 Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC được quy định chi tiết như sau:

- Khi mua hàng tồn kho kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế:

+ Khi mua hàng tồn kho và nhận kèm sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế (để phòng ngừa trường hợp hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng giá trị của sản phẩm, phụ tùng, thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý.

+ Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị được xác định bằng cách trừ giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế từ tổng giá trị của hàng tồn kho được mua.

- Khi bán hàng tồn kho:

+ Giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch.

+ Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo, kế toán thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Nếu xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo mà không thu tiền và không kèm theo các điều kiện khác, giá trị hàng tồn kho được ghi nhận vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo).
  • Nếu xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo và khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, giá trị hàng khuyến mại được phân bổ để tính vào doanh thu cho cả hàng khuyến mại, và giá trị này được tính vào giá vốn (bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

Theo quy định nêu trên, khi doanh nghiệp mua hàng hóa với số lượng lớn và nhận kèm hàng hóa khuyến mại theo chương trình có điều kiện của nhà cung cấp, nguyên tắc kế toán cần phải được thực hiện như sau:

- Phân bổ tổng giá trị của hàng được mua: Tổng giá trị của hàng được mua (bao gồm cả hàng hóa khuyến mại) sẽ được phân bổ cho toàn bộ số hàng nhận được. Điều này bao gồm cả số hàng hóa khuyến mại có điều kiện nhận được theo chương trình khuyến mại.

- Phân bổ giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn: Giá trị của hàng hóa khuyến mại sẽ được phân bổ vào giá vốn của toàn bộ số hàng được mua. Điều này thể hiện bản chất của giao dịch là giảm giá hàng bán.

Nếu doanh nghiệp mua 2 sản phẩm và nhận được 1 sản phẩm khuyến mại theo điều kiện, tổng giá trị của cả 3 sản phẩm sẽ được chia đều để tính giá vốn cho mỗi sản phẩm. Do đó, giá vốn của mỗi sản phẩm sẽ bao gồm cả giá trị của sản phẩm được mua và giá trị của sản phẩm khuyến mại.

 

2. Khuyến mại sản phẩm được thực hiện bởi đối tượng thương nhân nào?

Căn cứ Điều 2 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về thương nhân thực hiện khuyến mại sản phẩm, như sau:

- Thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

+ Thực hiện khuyến mại trực tiếp.

+ Thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối, bao gồm bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật.

- Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại: Thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.

Như vậy, đối tượng áp dụng Nghị định này bao gồm cả thương nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại. Thương nhân có thể thực hiện khuyến mại trực tiếp hoặc thông qua các kênh phân phối khác nhau, và cũng có thể thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận cụ thể.

 

3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại sản phẩm thương nhân

Căn cứ Điều 3 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khuyến mại sản phẩm cụ thể như sau: 

- Hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch:

+ Chương trình khuyến mại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

+ Phải trung thực trong quảng cáo, công bố thông tin liên quan đến chương trình.

+ Công khai, minh bạch về điều kiện, quy định của chương trình.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp cho người tiêu dùng và các bên liên quan:

+ Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

+ Đảm bảo quyền, lợi ích của các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia khuyến mại.

- Điều kiện thuận lợi cho khách hàng và giải quyết khiếu nại:

+ Bảo đảm điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng.

+ Thương nhân có nghĩa vụ giải quyết các khiếu nại liên quan đến chương trình khuyến mại.

- Bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại:

+ Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm chất lượng của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại.

+ Chất lượng của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại phải đáp ứng đúng yêu cầu và tiêu chuẩn.

- Không áp đặt điều kiện cho khách hàng: Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác.

- Không so sánh trực tiếp: Không có sự so sánh trực tiếp về hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.

- Không sử dụng kết quả xổ số: Không sử dụng kết quả xổ số làm căn cứ để xác định trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Luật Thương mại.

Như vậy, các nguyên tắc này nhấn mạnh sự minh bạch, trung thực và đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia trong quá trình khuyến mại sản phẩm.

 

4. Không đăng ký khuyến mại với Sở Công thương được không?  

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: 

- Đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thông qua các thương nhân phân phối cần thực hiện việc đăng ký chương trình khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thường là Sở Công Thương.

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và khách hàng: Thương nhân có trách nhiệm chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với chương trình khuyến mại của mình.

- Cung cấp thông tin chính xác và rõ ràng: Thương nhân phải cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác, và rõ ràng các thông tin phải thông báo công khai theo quy định;

- Các nghĩa vụ khác: Thương nhân phải tuân thủ các nghĩa vụ khác theo quy định.

 - Thương nhân thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và các quy định của Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại: Trong phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại, thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động cụ thể được thỏa thuận.

Như vậy, đối với thương nhân thực hiện khuyến mại, việc đăng ký với Sở Công Thương là trách nhiệm quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ theo quy định pháp luật. Đăng ký thực hiện khuyến mại với Sở Công Thương thuộc về trách nhiệm của thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật).

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Một số trường hợp khuyến mại mà không cần thông báo với Sở Công thương?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.