1. Hiểu như thế nào về người khuyết tật?

Người khuyết tật là những người gặp khó khăn trong lao động, sinh hoạt và học tập do mắc khiếm khuyết hoặc suy giảm chức năng một hoặc nhiều bộ phận cơ thể. Những khiếm khuyết này có thể ảnh hưởng đến khả năng vận động và trí tuệ của họ, gây ra những hạn chế đáng kể và ảnh hưởng lâu dài đến cuộc sống hàng ngày. Sự yếu đi của thể chất và trí tuệ của người khuyết tật làm giảm khả năng vận động và tư duy của họ. Từ năm 2010, Quốc hội Việt Nam đã chính thức sử dụng thuật ngữ "người khuyết tật" thay cho "tàn tật" trong các luật liên quan. Theo định nghĩa của Luật Người khuyết tật năm 2010, người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng, gây khó khăn trong lao động, sinh hoạt và học tập. Người khuyết tật đại diện cho một nhóm thiểu số lớn nhất trên thế giới và cũng là một trong những nhóm dễ bị tổn thương nhất.

Khuyết tật có thể được hiểu như một tình trạng lâu dài, không thể phục hồi về mặt tinh thần, thể chất và trí tuệ, gây ảnh hưởng đến sự tương tác với xã hội. Những hạn chế này tạo ra rào cản và ảnh hưởng đáng kể đến quá trình làm việc, và có thể khiến họ không thể thực hiện các nhiệm vụ tương tự như những người bình thường. Trong tiếng Anh, người khuyết tật được gọi là "People with disabilities" (Người tàn tật). Trong cuộc sống hiện nay, người khuyết tật cần sự giúp đỡ và lòng tốt của mọi người trong xã hội.

 

2. Một số chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật như thế nào?

Theo quy định tại Điều 33 của Luật Người khuyết tật 2010, có tổng cộng 06 chính sách hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật như sau:

- Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, đồng thời được cung cấp tư vấn việc làm miễn phí, có cơ hội làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm riêng của từng người khuyết tật.

- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật nếu họ đáp ứng đủ tiêu chuẩn tuyển dụng, hoặc đặt ra các tiêu chuẩn trái pháp luật để hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật.

- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng lao động của người khuyết tật phải tùy theo điều kiện cụ thể, sắp xếp công việc một cách thích hợp và đảm bảo môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật.

- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng lao động của người khuyết tật phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động của người khuyết tật.

- Các tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn hướng nghiệp, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật.

- Người khuyết tật có thể tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình của họ có thể tạo việc làm và được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh. Họ cũng được hướng dẫn về quy trình sản xuất, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 28/2012/NĐ-CP, người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm có thể được hưởng các chính sách sau:

- Vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất kinh doanh. Các điều kiện, thời hạn và mức vốn vay được áp dụng theo quy định hiện hành đối với các dự án vay vốn nhằm giải quyết việc làm.

- Được hướng dẫn về quy trình sản xuất kinh doanh, được hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất và tiếp thị sản phẩm.

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan để hướng dẫn về quy trình sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm do người khuyết tật tham gia sản xuất.

 

3. Hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng người lao động khuyết tật

Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động khuyết tật được hỗ trợ theo quy định như sau:

Theo Điều 34 của Luật Người khuyết tật 2010 (một số nội dung đã bị bãi bỏ bởi điểm k khoản 4 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 28/2012/NĐ-CP), cơ sở sản xuất, kinh doanh sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi sau đây khi sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật, theo quy định tại Điều 34 Luật Người khuyết tật 2010:

- Hỗ trợ kinh phí để cải tạo điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Mức hỗ trợ sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ người khuyết tật làm việc ổn định tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô của cơ sở sản xuất, kinh doanh, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định mức kinh phí hỗ trợ cải tạo điều kiện và môi trường làm việc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể vay vốn ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều kiện vay, thời hạn vay, mức vốn vay và mức lãi suất vay sẽ tuân thủ theo quy định hiện hành áp dụng đối với dự án vay vốn nhằm giải quyết việc làm.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được ưu tiên thuê đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 70% lao động là người khuyết tật trở lên sẽ được miễn tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với cơ sở sử dụng từ 30% đến dưới 70% lao động là người khuyết tật, sẽ được giảm 50% tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong thời gian được miễn hoặc giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh không được phép chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho thuê quyền sử dụng đất, mặt bằng, mặt nước. Ngoài ra, cũng không được thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc góp vốn liên doanh, liên kết bằng quyền sử dụng đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai.

Mặt khác, chính sách nhận người khuyết tật vào làm việc, theo quy định tại Điều 35 của Luật Người khuyết tật 2010, được thực hiện như sau:

- Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận người khuyết tật vào làm việc. Đặc biệt, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật sẽ được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

- Chính phủ sẽ quy định chi tiết chính sách khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận người khuyết tật vào làm việc, theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 28/2012/NĐ-CP, hướng dẫn Điều 35 của Luật Người khuyết tật 2010, Nhà nước cũng khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận người khuyết tật vào làm việc.

- Đối với doanh nghiệp sử dụng từ 10 người khuyết tật làm việc ổn định, sẽ được hưởng chính sách ưu đãi như sau (quy định tại điểm a và điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

+ Hỗ trợ kinh phí cải tạo điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Mức hỗ trợ sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ người khuyết tật làm việc ổn định tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô của cơ sở sản xuất, kinh doanh, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể vay vốn ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều kiện vay, thời hạn vay, mức vốn vay và mức lãi suất vay sẽ tuân thủ theo quy định hiện hành áp dụng đối với dự án vay vốn giải quyết việc làm.

Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê: Các chế độ cho người khuyết tật trong học tập và các khoản trợ cấp, hỗ trợ

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật như thế nào? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.