1. Cho thuê mặt bằng nhà hàng có được giảm thuế giá trị gia tăng?

Nghị định 94/2023/NĐ-CP đã được ban hành để triển khai thực hiện chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 110/2023/QH15. Theo đó, nghị định này đặt ra những quy định chi tiết về việc giảm thuế GTGT đối với hàng hóa và dịch vụ trong năm 2024.

- Mức giảm thuế: 

+ Các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm 2% thuế GTGT.

+ Trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ như viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất.

- Các nhóm hàng hóa và dịch vụ không được giảm thuế: 

+ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế.

+ Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin được giữ nguyên mức thuế GTGT.

- Thực hiện thống nhất tại các khâu:

+ Quy định giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

+ Đối với mặt hàng than khai thác bán ra, quy định giảm thuế giá trị gia tăng được áp dụng theo đúng các điều khoản của Phụ lục I.

- Các mặt hàng than thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra. Tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.

Như vậy, trường hợp cho thuê mặt bằng nhà hàng thì thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng. Cụ thể, các dịch vụ kinh doanh bất động sản, như cho thuê mặt bằng, không nằm trong danh sách được hưởng chính sách giảm thuế GTGT theo quy định. Do đó, chủ nhân nhà hàng cho thuê mặt bằng phải tiếp tục đóng đủ thuế GTGT theo mức thuế suất hiện hành mà không được hưởng chính sách giảm thuế 2% như các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác được quy định trong Nghị định.

 

2. Thời điểm tính thuế GTGT với hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng được quy định chi tiết theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể, quy định rõ những thời điểm cụ thể áp dụng cho việc xác định thuế GTGT đối với các loại hoạt động kinh doanh.

- Trong trường hợp bán hàng hóa, thời điểm xác định thuế GTGT là khi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

- Đối với cung ứng dịch vụ, thời điểm xác định là khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc khi lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, mà không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

- Đối với dịch vụ viễn thông, thời điểm xác định là khi đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông. Thời điểm này không vượt quá 2 tháng kể từ thời điểm phát sinh cước dịch vụ.

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch, thời điểm xác định là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi vào hóa đơn tính tiền.

- Trong trường hợp kinh doanh bất động sản, thời điểm xác định là khi thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc theo tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ vào số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra trong kỳ.

- Thời điểm xác định là khi nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc vào việc thu tiền đã diễn ra hay chưa.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định là khi đăng ký tờ khai hải quan.

Những quy định này giúp đảm bảo rõ ràng và minh bạch về thời điểm xác định thuế GTGT trong các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong trường hợp cho thuê mặt bằng nhà hàng. Dựa vào quy định trên, thời điểm tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng được xác định tại thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Cụ thể, khi có sự thu tiền từ việc cho thuê mặt bằng nhà hàng, thời điểm này sẽ là thời điểm cơ sở kinh doanh xác định và áp dụng thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT trong lĩnh vực cho thuê mặt bằng. Điều này giúp cơ sở kinh doanh và các đơn vị liên quan xác định chính xác thời điểm áp dụng thuế GTGT đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng, góp phần đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định thuế theo quy định của pháp luật.

Hơn nữa, việc áp dụng thuế GTGT đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng tại thời điểm thu tiền theo tiến độ dự án hoặc hợp đồng cũng giúp tạo ra một hệ thống quản lý tài chính hiệu quả. Cơ sở kinh doanh có thể dễ dàng theo dõi và kiểm soát các khoản thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê, đồng thời nắm bắt được các thông tin quan trọng về tình hình tài chính. Việc này cũng mang lại tính công bằng trong việc tính toán và đóng góp thuế GTGT, đồng thời giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc xác định thời điểm và số lượng thuế phát sinh. Điều này giúp cơ sở kinh doanh tối ưu hóa quy trình kế toán và giảm áp lực về mặt tài chính.

 

3. Giá tính thuế giá trị gia tăng với hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng 

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC, giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng được xác định như sau:

- Đối tượng áp dụng: Các hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị.

- Giá tính thuế:

+ Đối với hoạt động cho thuê, giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.

+ Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê, giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

+ Giá cho thuê tài sản được xác định theo hợp đồng giữa các bên thỏa thuận.

+ Trong trường hợp có quy định về khung giá thuê theo pháp luật, giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.

Như vậy, cơ sở tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng chủ yếu dựa trên số tiền cho thuê chưa bao gồm thuế GTGT, và giá tính thuế có thể thay đổi tùy thuộc vào hình thức và thời hạn cho thuê theo thỏa thuận giữa các bên. Tóm lại, Nghị định 94/2023/NĐ-CP thực hiện chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 110/2023/QH15. Cụ thể, các nhóm hàng hóa và dịch vụ được giảm thuế GTGT trong năm 2024, trừ một số trường hợp như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, công nghệ thông tin, và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hoạt động cho thuê mặt bằng nhà hàng, giá tính thuế GTGT được xác định theo các quy định của Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC, trong đó giá tính thuế chủ yếu là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT, tuỳ thuộc vào hình thức và thời hạn cho thuê thỏa thuận giữa các bên.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh là gì? Ví dụ cách tính

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.