1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền góp vốn vào công ty khác không?

Em chào luật sư! Em hiện đang là sinh viên trường Học Viện Tài Chính. Hiện em đang có bài thảo luận muốn hỏi: " Doanh nghiệp Nam Thắng là một doanh nghiệp tư nhân do ông Nguyễn Nam Thắng làm chủ sở hữu. Năm 2007 doanh nghiệp này có mua thêm 2 xe ô tô tải và 1 xe ô tô con 4 chỗ. Xe ô tô tải phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xe ô tô con không phục vụ cho kinh doanh. Công ty Hoàng Ngân là CTTNHH được thành lập trên cơ sơ góp vốn của ông Hoàng và bà Ngân.
Hiện tại, Công ty Hoàng Ngân có nhu cầu tăng vốn điều lệ bằng hình thức tiếp nhận phần vốn góp của thành viên mới. Ông Nguyễn Nam Thắng muốn góp vốn và trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty này (trong đó, ông Thắng muốn góp một phần bằng một xe ô tô tải được mua năm 2007 trên).
Câu hỏi là: chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân Nam Thắng có được quyền góp vốn vào CTTNHH 2 thành viên trở lên không?. Việc ông Nguyễn Nam Thắng góp vốn bằng xe ô tô trên có được không? Tại sao?
Em biết luật sư rất bận rộn nhưng mong luật sư có thể giải đáp giúp em.!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Chủ sở hữu doanh nghiệp Nam thắng có được quyền góp vốn vào CTTNHH 2 thành viên trở lên không ?

Điều 183 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."

Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức."

Như vậy, pháp luật chỉ hạn chế chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh vì chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của hộ kinh doanh và thành viên công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty hợp danh. Do đó, nếu để chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh sẽ gây rủi ro cho các chủ thể tham gia quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hộ kinh doanh; và khi giải quyết trách nhiệm tài sản của các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hay hộ gia đình sẽ gây ảnh hưởng đến các chủ thể khác. Tuy nhiên,pháp luật không cấm chủ doanh nghiệp tư nhân góp vốn vào công ty TNHH vì thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi hoạt động của công ty. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân Nam Thắng có được quyền góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

2. Ông Nguyễn Nam Thắng có được góp vốn bằng xe ô tô tải được mua năm 2007 không ?

Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn."

Xe ô tô tải được mua năm 2007 là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp tư nhân và theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập công ty TNHH.

Còn nếu ông Nguyễn Nam Thắng muốn góp vốn vào công ty TNHH Hoàng Ngân thì ông Thắng phải dùng tài sản thuộc sở hữu của cá nhân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn sang công ty có phải chịu lệ phí ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tại sao công ty tôi khi đăng ký quyền sử dụng đất do các cổ đông góp vốn lại bị cơ quan thuế thu các Khoản phí và lệ phí và nghĩa vụ tài chính như công ty mua đất ?
Cảm ơn!

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn sang công ty không phải chịu lệ phí

Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết phải phân biệt rõ khái niệm góp vốn bằng tài sản với khái niệm mua tài sản.

Nhà đầu tư có thể dùng những loại tài sản khác không phải là tiền để góp vốn vào công ty thì loại tài sản đó phải được các nhà đầu tư nhất trí chấp thuận vì công ty chỉ cần thứ tài sản mà công ty cần dùng cho kinh doanh, không thể ép công ty nhận loại tài sản mà công ty không cần dùng, mặc dù tài sản đó có giá trị, vì góp vốn là một thoả thuận dân sự, không thể ép buộc.

Mặt khác, tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư hoàn toàn có thể chuyển quyền sở hữu sang công ty một cách hợp pháp.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc góp vốn bằng tài sản Luật Doanh Nghiệp năm 2014 đều quy định không phải chịu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của người góp vốn sang công ty vì những lý do sau:

- Việc góp vốn bằng tài sản có thể thay đổi loại tài sản ngang giá, hoặc sảy ra trường hợp công ty giải thể, phá sản có thể trả lại tài sản cho người góp vốn loại tài sản đã góp vốn.

- Việc góp vốn khác với việc mua là khi mua được thanh toán bằng tiền còn khi góp vốn được thanh toán bằng quyền sở hữu công ty, quyền sở hữu công ty có thể thay đổi theo kết quả kinh doanh của công ty.

- Việc quy định góp vốn bằng tài sản tạo cơ hội cho công ty có quyền sở hữu tài sản hợp pháp để kinh doanh ngay mà không cần thanh toán bằng tiền.
Từ ý nghĩa trên, nếu công ty có các cổ đông góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất mà cơ quan thuế lại thu các khoản phí và lệ phí về nghĩa vụ tài chính như khi công ty bạn đi mua quyền sử dụng đất là hiểu không đúng quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ luật sư liên quan:

1. Tư vấn thay đổi vốn điều lệ Công ty;

2. Tư vấn thay đổi tên công ty, doanh nghiệp;

3. Tư vấn thay đổi thành viên, cổ đông Công ty;

4. Tư vấn thay đổi địa chỉ trụ sở chính cho công ty;

5. Tư vấn đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân;

6. Tư vấn hiệu đính thông tin sai lệch của giấy phép kinh doanh;

7. Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật cho Công ty cổ phần;

8. Tư vấn bổ sung ngành nghề kinh doanh, rút ngành nghề kinh doanh;

3. Đang làm cho doanh nghiệp nước ngoài có góp vốn thành lập công ty khác được không ?

Thưa luật sư! Tôi đang làm cho một doanh nghiệp nước ngoài tôi có thể chung vốn để thành lập công ty được không ?
Cảm ơn!

Hướng dẫn về số lượng thành viên góp vốn để thành lập công ty cổ phần ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề này điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập công ty, cấm góp vốn, mua cổ phần thì bạn hoàn toàn có quyền góp vốn để thành lập công ty khác. Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về vốn pháp định trong thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Hướng dẫn về số lượng thành viên góp vốn để thành lập công ty cổ phần ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, em có 1 vài vướng mắc muốn được sự tư vấn của luật sư cty Minh Khuê, mong a chị trong công ty luật Minh Khuê hướng dẫn giải đáp giúp em với ạ.
Công ty em thành lập năm 2013, công ty cổ phần có 3 thành viên góp vốn, hiện tại đơn vị em chỉ có 2 thành viên góp vốn còn lại 1 thành viên họ bỏ không tham gia góp vốn, vậy a chị cho em hỏi là nếu thành viên không tham gia góp vốn thì 2 thành viên đã góp vốn đủ có quyền góp vốn tiếp đúng không a,và có phải huy động thêm 1 thành viên bên ngoài nữa không ạ, vì nểu chỉ có 2 thành viên góp vốn thì không còn là công ty cổ phần nữa. Và hiện tại 1 trong 2 thành viên góp vốn đủ kia đã tiếp tục góp thêm vốn phần của thành viên bỏ. Như vậy có vấn đề gì không a, Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị trong cty luật Minh Khuê.
Xin chân thành cảm ơn cty luật Minh Khuê.và trong thời hạn 3 năm cty em phải nộp đủ số vốn điệu lệ, nếu chưa nộp đủ thì có sao không ạ ?
Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị trong cty luật Minh Khuê. Xin ChânThành Cảm ơn!

5. Vừa làm việc ở ngân hàng vừa là cổ đông góp vốn ở công ty khác có vi phạm pháp luật ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tôi là trưởng phòng giao dịch của 1 ngân hàng, có con dấu riêng, đồng thời tôi là giám đốc của một công ty cổ phần mà tôi góp vốn. Như vậy có vi phạm pháp luật không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.Lv

Vừa làm việc ở ngân hàng vừa là cổ đông góp vốn ở công ty khác có vi phạm pháp luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điều 157 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về giám đốc và tổng giám đốc công ty cổ phần thì pháp luật không có quy định cấm giám đốc công ty cổ phần không được làm trưởng phòng giao dịch của một công ty khác. Chính vì vậy mà việc bạn đang làm trưởng phòng giao dịch của một ngân hàng có con dấu riêng đồng thời bạn cũng là giám đốc của một công ty cổ phần mà bạn góp vốn không vi phạm quy định của pháp luật. Cụ thể:

"Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

e) Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

g) Tuyển dụng lao động;

h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty."

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê