1. Chứng chỉ định giá bất động sản là gì?

Chứng chỉ định giá bất động sản có thể hiểu là chứng chỉ cấp cho Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.

Căn cứ vào chứng chỉ định giá đất thì những người được cấp chứng chỉ định giá đất sẽ có quyền định giá cho nhà đất để nhằm mục đích mua bán, chuyển nhượng bất động sản. Việc này sẽ nhằm xác định được giá trị của nhà đất khi đưa vào bán trên thị trường bất động sản. Hoặc ngược lại người mua nhà đất cũng có thể áp dụng để xác định được việc mình mua có đúng giá trị của bất động sản hay không..

2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản

Theo khoản 4 Điều 80 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định, kể từ ngày 01/07/2015 chứng chỉ định giá bất động sản không được cấp nữa, những người được cấp Chứng chỉ này trước ngày này sẽ có giá trị pháp lý trong vòng 5 năm kể từ ngày 01/07/2015.

Theo đó, hiện nay những người muốn hoạt động trong lĩnh vực định giá này phải đảm bảo điều kiện trở thành thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật về giá. Cụ thể, theo Điều 7 Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá như sau:

- Có năng lực hành vi dân sự.

- Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá và các ngành gồm: Kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

- Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi sáu) tháng trở lên tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này.

- Có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ các trường hợp sau:

+ Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;

+ Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.

- Có Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

4. Thời hạn của chứng chỉ định giá bất động sản

Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp.

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ định giá đất

5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ định giá bất động sản

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ định giá đất gồm có:

Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất.

Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất.

Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.

Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.

Các loại giấy tờ trên là bản sao có chứng thực trừ đơn đề nghị cấp chứng chỉ định giá đất và hai ảnh màu cỡ 4x6cm; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Trình tự, thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản

Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất: Người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa – Bộ Tài nguyên và Môi trường; địa chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Thời gian nhận hồ sơ: Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết);

Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thì Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định;

Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất.

Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện

Thời gian trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất: Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).

7. Điều kiện để hoạt động tư vấn xác định giá bất động sản

Điều 7 Luật doanh nghiệp cho phép cá nhân, tổ chức được tự do kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện với từng ngành nghề mà pháp luật quy đinh.

Đối với ngành nghề tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Pháp luật quy định cụ thể điều kiện kinh doanh của ngành nghề thông qua một số văn bản pháp luật như chúng tôi đã nêu ở trên, cụ thể như sau:

Đối với tổ chức được quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 44/2014/NĐ-CP:

1. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản;

b) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất quy định tại Khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối với tổ chức chỉ cần có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp và đảm bảo số lượng định giá viên đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

7.1 Đối với cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá bất động sản cần đáp ứng đủ điều kiện sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự;

+ Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan

+ Có Thẻ thẩm định viên về giá hoặc Chứng chỉ định giá bất động sản và Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

7.2 Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá bất động sản phải có đủ các điều kiện sau:

+ Có trình độ từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, luật;

+ Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi sáu) tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành quy định tại điểm a Khoản này tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất;

+ Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá bất động sản

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được quy định tại Điều 119 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau:

8.1. Quyền của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá bất động sản

Theo quy định tại Khoản 1, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất có quyền:

- Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này, Luật giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Yêu cầu bên thuê tư vấn cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc tư vấn xác định giá đất; được nhận tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng tư vấn xác định giá đất khi bên thuê tư vấn vi phạm điều kiện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

8.2. Nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá bất động sản

Được quy định tại Khoản 2, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất có nghĩa vụ sau đây:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn giá đất;

- Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng tư vấn xác định giá đất với bên thuê tư vấn;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, kết quả hoạt động tư vấn xác định giá đất định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất;

- Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định của pháp luật;

- Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức tư vấn xác định giá đất đặt trụ sở chính;

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.