1. Chung sống với nhau từ năm 1976 có phải thực hiện ly hôn không ?

Thưa luật sư, Tôi kết hôn năm 1976 nhưng không làm đăng ký kết hôn. Bây giờ chồng tôi có người phụ nữ khác, nay tôi muốn ly hôn vậy vợ chồng tôi có phải làm đơn ly hôn và ra Toà không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trước hết, việc bạn chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì sẽ không phát sinh quan hệ hôn nhân giữa hai người. Tuy nhiên bạn trình bày vợ chồng bạn chung sống vào năm 1976 nên việc chung sống này vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng.Hiện tại bạn muốn ly hôn thì bạn có thể làm đơn yêu cầu ly hôn. Khi đó, tòa án thụ lý vụ án để giải quyết và tuyên bố không công nhận hai người là vợ chồng theo Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Bạn và chồng chung sống với nhau từ năm 1976, nên theo Mục 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP : Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình của Quốc hội:

2. Đối với trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 trở đi đến trước ngày 01/01/2001 (ngày Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 có hiệu lực) mà có đủ điều kiện kết hôn, nhưng chưa đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhau như vợ chồng, thì theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội họ có nghĩa vụ đăng ký kết hôn kể từ ngày 01/01/2001 cho đến ngày 01/01/2003; do đó, cần phân biệt như sau:

b. Kể từ sau ngày 01/01/2003 mà họ không đăng ký kết hôn, thì theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội họ không được công nhận là vợ chồng; nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án để giải quyết và áp dụng điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội, khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, bằng bản án tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng; nếu họ có yêu cầu về nuôi con và chia tài sản, thì Toà án áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết theo thủ tục chung.

Những điều cần lưu ý: Do đó bạn có thể làm đơn hoặc không, tuy nhiên nếu như có tranh chấp về con chung hay tài sản thì bạn có thể làm đơn lên tòa và yêu cầu tòa án giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc có được ly hôn khi không đăng ký kết hôn ?

>> Xem thêm:  Hòa giải là một phương thức giải quyết tranh chấp đất đai hiệu quả ? Thủ tục khởi kiện tại tòa án ?

2. Thiếu hồ sơ xin ly hôn có giải quyết được không ?

Chào luật sư Minh Khuê. Em muốn ly hôn nhưng không có giấy tờ, xin luật sư tư vấn giúp. Em kết hôn đươc 1 năm do vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên em về bên ngoại sống. Gia đình bên chồng giữ giấy kết hôn và các giấy tờ khác, hộ khẩu của em chưa chuyển về bên chồng, hiện em đang mang thai tháng thứ 6 là con chung của hai vợ chồng. Về tài sản và nợ chung không có ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Căn cứ điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Như vậy bạn hoàn toàn có quyền ly hôn đơn phương mà không cần có sự đồng ý của chồng bạn.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Chứng minh nhân dân

- Sổ hộ khẩu của vợ và chồng

- Đăng ký kết hôn bản chính

- Giấy khai sinh của các con

- Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp).

Theo quy định tại các điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì chồng bạn có quyền nộp đơn xin ly hôn tới Tòa án nhân dân nơi bạn cư trú.

Tuy nhiên trường hợp nếu giữ tất cả giấy tờ thì cũng không ảnh hưởng đến thủ tục xin ly hôn của bạn, bạn có thể làm như sau:

+) Về hộ khẩu : liên hệ với cơ quan công an cấp phường, xã nơi thường trú nhờ xác nhận rằng nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này có thể làm 1 đơn riêng,cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

+) Về CMND : liên hệ với cơ quan công an cấp phường, xã nơi thường trú nhờ xác nhận rằng nhân khẩu thường trú tại địa phương

Trường hợp xấu nhất thì vẫn có thể gửi hồ sơ qua tòa nói rõ lý do không hợp tác từ người còn lại , tòa án có thểyêu cầu người không hợp tác bổ sung hồ sơ sau khi được thụ lý.

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Như vậy con bạn còn nhỏ về nguyên tác khi ly hôn con sẽ do bạn là mẹ nuôi.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại call số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Những bất cập, vướng mắc trong thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở ?

3. Muốn ly hôn nhanh chóng thì cần làm thủ tục gì ?

Thưa luật sư! Tôi muốn làm đơn ly hôn nhanh chóng thì cần thủ tục gì ?
Mong được tư vấn, Xin cảm ơn!

Muốn ly hôn nhanh chóng thì cần làm thủ tục gì?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Nộp hồ sơ tại TAND cấp quận/huyện nơi chồng bạn đăng ký thường trú hoặc nơi bị đơn đăng ký tạm trú, làm việc.

Như vậy, muốn tòa án thụ lý hồ sơ thì bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên.

Thời gian giải quyết ly hôn: 1-2 tháng

Lệ phí ly hôn khi không có tranh chấp tài sản: 300.000 đ

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn chuyển hộ khẩu về nhà bố mẹ đẻ sau ly hôn ?

>> Xem thêm:  Tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND phường được thực hiện như thế nào?

4. Có phải đăng ký kết hôn ở đâu thì phải nộp đơn ly hôn ở đó không ?

Dạ các anh chị cho em hỏi: Em ở Kon Tum nhưng cưới vợ và đăng ký kết hôn ở tỉnh Bắc Ninh, giờ em muốn li dị thì phải về đâu để làm thủ tục li hôn ạ. Em nghe người ta nói đăng ký kết hôn ở đâu thì về nơi đó giải quyết có phải không anh chị?
Anh chị tư vấn giúp em với ạ. Em cảm ơn các anh chị!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong ly hôn thì theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩmTranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

>> Như vậy, trường hợp của bạn không nhất thiết phải về nơi đăng ký kết hôn là Bắc Ninh để giải quyết. Bạn có thể nộp đơn nơi bị đơn cư trú hoặc thỏa thuận về Tòa án nơi nộp đơn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú có được hay không ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Chồng không đến hòa giải thì có được ly hôn không ?

Thưa Luật sư. Em có một thắc mắc mong luật sư tư vấn như sau: Hiện tại em đã nộp đơn ly hôn ra tòa nhưng khi tòa tiến hành hòa giải, tòa triệu tập chồng em tới thì chồng em không tới. Vậy cho em hỏi trong trường hợp này em có được ly hôn không?
Mong Luật sư tư vấn. Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Trong trường hợp của bạn. Bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn ra Tòa án và Tòa án đã triệu tập chồng bạn tới để tiến hành hòa giải nhưng chồng bạn không tới. Trong trường hợp nếu chồng bạn đã được Tòa án triệu tập 2 lần nhưng cố tình vắng mặt thì thuộc trường hợp quy định tại Điều 182 trên.

Điều 16 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP Hướg dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai "Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm" của BLTTDS đã được sửa đôit, bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS quy định:

"Trong trường hợp bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vằng mặt, thì Tòa án lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được do bị đơn vắng mặt và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Trong trường hợp tại phiên tòa bị đơn có yêu cầu Tòa án hoãn phiên toàn để tiến hành hòa giải, thì Tòa án không chấp nhận, nhưng cần tạo điều kiện cho các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án".

Như vậy, nếu chồng bạn được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần mà cố tình vắng mặt thì Tòa án sẽ lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được do bị đơn vắng mặt và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại