Tuy nhiên, em có một số thắc mắc: Tại thời điểm này đến 24/9/2016 là em kết thúc 3 năm hợp đồng với SĐ 10 nếu làm việc tiếp thì sẽ tiếp tục ký hợp đồng, đồng nghĩa với việc tại thời điểm đó em mới đủ điều kiện được làm thủ tục nâng lương cơ bản tại công ty chủ quản. Mặt khác, em đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội gần 3 năm tại công ty. Như vậy để chuyển công tác đến công ty mới em cần làm những thủ tục gì? Kính mong Luật Minh Khuê tư vấn giúp em ạ? Trong trường hợp chờ đợi sau khi công ty SĐ 10 làm thủ tục nâng lương cơ bản thì sau khi chuyển đến công tác đến công ty mới thì em có được hưởng mức lương cơ bản mới tại công ty kia hay không? Và thủ tục rút sổ Bảo hiểm xã hội để được tiếp tục đóng Bảo hiểm tại công ty mới như thế nào ạ? Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi  được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật lao động  của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về việc nghỉ không hưởng lương rồi tiến tới nghỉ hẳn việc

 Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội : Luật việc làm

Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế 2015

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động với công ty hiện tại.

Tại thời điểm này đến 24/9/2016 là bạn kết thúc 3 năm hợp đồng với  Công ty Cổ phần Sông Đà 10 (SĐ 10) có trụ sở tại Hà Nội.  Theo Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2012 quy định:

"Điều 36 Bộ luật lao động 2012 quy định: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này".

 Theo đó, trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012 như sau:

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán".

 

Ta thấy, ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn công ty phải thông báo bằng văn bản cho bạn  biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn 7 ngày làm việc; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác đã giữ lại của bạn.

Các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng:

- Về trợ cấp thôi việc:

Tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định: Trợ cấp thôi việc

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc".

- Về trợ cấp thất nghiệp:

Theo Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định: Điều kiện hưởng

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Điều 50 Luật việc làm 2013:

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này".

Thứ hai, vấn đề sổ bảo hiểm xã hội.

 Theo Khoản 2 Điều 29 Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định: Cấp lại sổBHXH, đổi, điều chỉnhthông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT

"2. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổBHXH

2.1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tinngười tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

b) Sổ BHXH;

c) Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điềuchỉnh (Mục I Phụ lục 03).

2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ".

Bên cạnh đó, tại Khoản 3 Điều 31 Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định:

"3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổBHXH: không quá 10 ngày làm việc".

Theo Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 33 Quyết định 959/QĐ-BHXH  quy định: Người thamgia

"1. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

1.1. Kê khai và nộp hồ sơ:

Người tham gia BHXH, BHYT, BHTN kêkhai lập hồ sơ theo quy định tại Văn bản này, nộp hồ sơ như sau:

a) Tham gia lần đầu, điều chỉnh thông tinđóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng: nộp hồ sơ cho đơn vị nơi đang làm việc".

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Lao động.

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?