1. Chuyển nhượng cổ phần không thông qua giao dịch chứng khoán ?

Kính chào luật Minh Khuê! Công ty cho tôi hỏi về trình tự chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần không thông qua sàn giao dịch chứng khoán được văn bản nào quy định?
Tôi xin cảm ơn!

Chuyển nhượng cổ phần không thông qua giao dịch chứng khoán?

Luật sư Tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển nhượng cổ phần:

Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần

1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch bên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch bên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3 . Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong số đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Trường hợp bạn thắc mắc là việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường sẽ tuân theo quy định tại Luật doanh ngiệp năm 2020 và Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng giao dịch dân sự.

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập của công ty đầu tư chứng khoán

Nội dung về điều kiện hợp nhất, sáp nhập của công ty đầu tư chứng khoán đã được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, công ty đầu tư chứng khoán muốn hợp nhất, sáp nhập thì phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Việc hợp nhất, sáp nhập; Phương án hợp nhất, sáp nhập; Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

b) Trường hợp hoán đổi cổ phiếu kết hợp chi trả bằng tiền mặt, cổ đông của công ty bị sáp nhập được nhận Khoản tiền thì không vượt quá 10% giá trị tài sản ròng trên một cổ phiếu tại ngày hợp nhất, sáp nhập;

c) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập các công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ, công ty hình thành sau khi hợp nhất, sáp nhập phải đáp ứng quy định tại Điều 87 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

>> Xem thêm:  Cán bộ, công chức, viên chức có được mua cổ phần trong công ty cổ phần không ?

3. Điều kiện gia hạn thời gian hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

Hiện nay, điều kiện gia hạn thời gian hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đã được quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, công ty đầu tư chứng khoán muốn gia hạn thời gian hoạt động phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Được Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán thông qua;

b) Giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán tại kỳ định giá gần nhất trước thời Điểm nộp hồ sơ gia hạn không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.

>> Xem thêm:  Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ ?

4. Điều kiện đăng ký thành viên lưu ký của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam

Hiện nay, điều kiện đăng ký thành viên lưu ký của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam được quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại tại Việt Nam đăng ký làm thành viên lưu ký của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

b) Có tối thiểu 01 thành viên Ban Giám đốc được phân công phụ trách hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ;

c) Có nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ lưu ký đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;

d) Có quy trình nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;

đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam.

5. Hồ sơ xin cấp giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Thông tư 05/2015/TT-BTC

Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại bao gồm:

+ Giấy đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán ( theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BTC);

+ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động;

+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BTC);

+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất, trừ trường hợp công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại mới thành lập.

Sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại được đăng ký cho một (01) hoặc một số chi nhánh của mình thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại bao gồm:

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do UBCKNN cấp cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại;

+ Giấy đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BTC);

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán tại chi nhánh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BTC);

d) Giấy ủy quyền cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BTC).

Mẫu Giấy đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.

Đề nghị UBCKNN cấp chứng nhận hoạt động lưu ký chứng khoán cho:

1. Tên đầy đủ và chính thức của ngân hàng/công ty;

2. Tên giao dịch của ngân hàng/công ty;

3. Địa chỉ chính thức trụ sở chính của ngân hàng/công ty;

4. Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax;

5. Phạm vi và nội dung hoạt động của ngân hàng/công ty nêu trong giấy chứng nhận hoạt động lưu ký chứng khoán;

6. Tên, năm sinh, quốc tịch của các thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành;

7. Số lượng cán bộ, nhân viên của ngân hàng/công ty;

8. Ngày dự kiến khai trương hoạt động lưu ký chứng khoán.

......., ngày... tháng... năm.....
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

Ngân hàng (chi nhánh ngân hàng)/Công ty (chi nhánh công ty):............................

Địa chỉ:...................................................................................................................

1. Hệ thống máy vi tính, thiết bị phục vụ cho hoạt động lưu ký chứng khoán:

- Số lượng máy vi tính;

- Dự kiến phương pháp lưu giữ và xử lý thông tin về khách hàng; phương án lưu giữ chứng khoán lưu ký của khách hàng;

- Phương pháp cung cấp thông tin cho khách hàng, UBCKNN, TTLKCK và các cơ quan liên quan khác (thông qua hệ thống máy tính, điện thoại, telex, fax...);

- Nêu rõ tính năng, tác dụng, tình trạng, cấp độ công nghệ của trang thiết bị sử dụng và việc bố trí hệ thống máy tính này tại trụ sở làm việc.

2. Hệ thống kho két phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán:

- Tổng diện tích kho két; kết cấu kho két (độ dày của tường kho, số gian kho...);

- Số lượng két sắt trong kho; kết cấu về két sắt (chất liệu, diện tích, độ an toàn...);

- Các biện pháp đảm bảo an toàn (chống cháy, nổ, đột nhập...);

- Đội ngũ cán bộ.

Ghi chú: Mẫu thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh, điền tên chi nhánh.

.........., ngày… tháng… năm.....
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN CHO CHI NHÁNH

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số... ngày... tháng... năm..... do UBCKNN cấp.

Thay mặt Ngân hàng/Công ty.......................... chúng tôi đăng ký cho chi nhánh sau được thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán:

1. Tên đầy đủ và chính thức của chi nhánh;

2. Tên giao dịch của chi nhánh;

3. Địa chỉ chính thức trụ sở chính của chi nhánh;

4. Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax;

5. Phạm vi và nội dung hoạt động chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký;

6. Họ và tên của thành viên Ban giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán;

7. Ngày dự kiến triển khai hoạt động lưu ký tại chi nhánh.

Ghi chú: Trường hợp đăng ký cho nhiều chi nhánh, thành viên lưu ký chỉ cần gửi một đơn nhưng phải điền đầy đủ các thông tin trên cho từng chi nhánh.

.........., ngày… tháng… năm.....
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?