1. Chuyển nhượng vốn góp là gì?

Đối với việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên quy định tại Điều 51, 52, 53 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác trong những trường hợp sau:

- Thành viên yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình.

- Thành viên công ty chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty;

- Chuyển nhượng cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán;

- Thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

- Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

Bên cạnh, việc chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH một thành viên đơn giản hơn so với công ty TNHH hai thành viên trở lên do chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. Việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một thành viên chỉ diễn ra đối với 02 trường hợp:

- Thành viên của công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng một phần phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì lúc này công ty có hơn 1 chủ sở hữu, do vậy phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang thành: Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Công ty cổ phần.

- Nếu thành viên công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải tiến hành thay đổi chủ sở hữu.

2. Chuyển nhượng vốn góp là quyền sử dụng đất

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

- Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ,

- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

- Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

- Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.”

Theo quy định trên thì khi một cá nhân mang quyền sử dụng đất đi góp vốn thì quyền sử dụng đất đã được chuyển nhượng cho pháp nhân là công ty, thành viên góp vốn sẽ không còn quyền định đoạt với tài sản góp vốn này nữa.

Như vậy, sau khi việc chuyển nhượng tài sản góp vốn thành công thì đương nhiên thành viên góp vốn đó không còn quyền sở hữu với tài sản góp vốn đó nữa.

3. Chuyển nhượng phần vốn góp bằng quyền sử dụng đất trong công ty như thế nào?

Tuỳ thuộc vào loại hình công ty mà việc chuyển nhượng tài sản góp vốn sẽ khác nhau. Theo đó việc chuyển nhượng phần vốn góp chỉ được áp dụng với các loại hình công ty dưới đây:

Với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

Căn cứ theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quy định về chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Theo đó, với công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên thì thành viên góp vốn hoàn toàn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong công ty cho người khác, tuy nhiên phải thực hiên theo thứ tự được quy định trên. Việc nhận chuyển nhượng phải ưu tiên cho các thành viên góp vốn khác và chỉ khi họ không mua, không mua hết trong 30 ngày thì mới được chuyển nhượng cho người khác.

Người nhận chuyển nhượng sau khi được đăng ký vào sổ thành viên công ty sẽ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số phần vốn góp đã mua.

4. Khi chuyển nhượng phần vốn góp bằng quyền sử dụng đất cho người khác có cần sang tên quyền sử dụng đất?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ,

Do đó sau khi góp vốn tài sản là quyền sử dụng đất đã được sang tên cho công ty và không còn thuộc sở hữu của người góp. Khi người góp chuyển nhượng phần vốn góp này cho người khác thì người này sẽ trở thành thành viên góp vốn mới của công ty và được đăng ký trong danh sách thành viên công ty.

Chính vì vậy mà sẽ không sang tên quyền sử dụng đất của công ty cho người góp vốn hay bên chuyển nhượng cũng không được phép sang tên vì không còn quyền đối với quyền sử dụng đất đã góp vốn.

Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến nội dung của bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi đều sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết lắng nghe và phản hồi sớm nhất để đảm bảo mọi khó khăn và mâu thuẫn được giải quyết một cách tốt nhất và đáp ứng được nhu cầu của quý khách hàng.