1. Thủ tục chuyển nhượng thế nào?

2. Công ty B có chịu thuế gì không (dự án đang giai đoạn đầu tư chưa có Doanh thu)?

3. Công ty C có phải xuất hóa Đơn cho Công ty B không?

Em xin trân trọng cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chuyên mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014 

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp 

Nội dung tư vấn:
1. Thủ tục:
Vì bạn không nễu rõ công ty liên doanh của bạn được thành lập dưới hình thức gì, nhưng vì la chuyển nhượng phần vốn góp nên có thể hiểu đó là công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Vì vậy thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:
"Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy địnhtại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng."

Thủ tục cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 về thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nghị định 78/2015/NĐ-CP:

"2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp."

2. Công ty B có chịu thuế gì không?
Công ty B phải chịu các loại thuế sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo quy định tại khoản 1 điều 7 thông tư 78/2014/TT-BTC thì hoạt động chuyển nhượng vốn  của công ty B thuộc diện chịu thuế TNDN:
"Thu nhập khác bao gồm: 1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này."
Theo quy định tại điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC : "Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)"
Theo quy định tại khoản 3 điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
'"Thuế suất 20% quy định tại khoản 2 Điều 10 và quy định về ưu đãi thuế tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4, Điều 13 và Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội quy định tại Điều 13 của Luật này..."
Do đó mức thuế thu nhập doanh nghiệp công ty B phải nộp là 22%.
- Thuế giá trị gia tăng:
Theo quy định tại điểm d khoản 8 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT thì:
"d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật."
Do đó công ty B không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
3. Công ty C có phải xuất hóa đơn cho công ty B không?
Khi nhận chuyển nhượng vốn đầu tư từ công ty B, công ty C phải thực hiện các nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng chuyển nhượng.
Về việc xuất hóa đơn, khi chuyển nhượng vốn cho công ty C, công ty B phải xuất hóa đơn kê khai nghĩa vụ thuế.
- Thuế giá trị gia tăng: mặc dù chuyển nhượng vốn là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng công ty B vẫn phải xuất hóa đơn GTGT vì hoạt động chuyển nhượng vốn cũng tương tự như hoạt động cung ứng hàng hóa , dịch vụ và bên B là bên bán.
Tại khoản 2.1, phụ lục số 04 ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2.1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ”.
Do vậy, công ty B phải xuất hóa đơn GTGT nhưng trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP.