Luật sư tư vấn: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Sau khi nhận được câu hỏi và nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Có được chiếm hữu tài sản khi nhặt được của rơi không?

Căn cứ theo quy định tại điều 230 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về việc xác lập quyền sở hữu; đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên như sau:

- Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi; bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên; thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo; hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất; để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Theo quy định trên tài sản bị đánh rơi được coi là tài sản không xác định được chủ sở hữu, tức là không biết ai là chủ của tài sản này. Trong trường hợp phát hiện ra tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, thì người nhìn thấy cần phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai nhằm tìm chủ sở hữu biết mà nhận lại tài sản đã đánh rơi. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu. 

Cũng có trường hợp tài sản đánh rơi xác định được chủ sở hữu, tức là người nhặt được biết rõ ai là người đánh rơi. Ví dụ như đang đi đường thì thấy một người đi trước đánh rơi chìa khóa hoặc rơi một vật dụng nào đó từ chính người đó. Hay đồ đánh rơi tuy không tận mắt chứng kiến người làm rơi nhưng căn cứ vào tài sản đó có thể xác định được ai là chủ sở hữu như đánh rơi thẻ căn cước công dân, bằng lái xe, hộ chiếu… Thì trong trường hợp này, pháp luật quy định, người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên, cần phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho chính chủ. 

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

- Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;

- Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, khi nhặt được của rơi phải trả lại cho người làm mất.

 

2. Xử lý hành chính về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản

Trường hợp người khác cố tình không trả lại tài sản của bạn, nếu giá trị tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên sau khi chủ sở hữu là bạn có yêu cầu thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản theo quy định tại Điều 176 của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Nếu giá trị tài sản dưới 100.000.000 đồng thì sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi này. Tuy nhiên, với trường hợp của bạn, vì giấy tờ là những thứ không thể quy ra giá trị nên người chiếm giữ tài sản trái phép của bạn có thể chỉ bị phạt hành chính.

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;

+ Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

+ Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

+ Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

+ Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định khác

+ Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

+ Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

+ Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

+ Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;

+ Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

3. Xử lý hình sự về hành vi nhặt được giấy tờ, đòi tiền chuộc

Trường hợp cố tình đòi tiền chuộc thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định tại Điều 170 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với khung hình phạt như sau:

- Người nào đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, với trường hợp của bạn, bạn có thể gặp trực tiếp người trung gian đó và nêu rõ quan điểm của mình, tội danh mà người nhặt được giấy tờ của bạn mà không trả lại có thể phạm phải cũng như đề nghị người đó cung cấp thông tin của người đã nhặt được đồ của bạn. Nếu không thuyết phục được, bạn có thể tìm gặp công an địa phương để nhờ giúp đỡ.

 Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Mất giấy tờ có nhận được trợ cấp thất nghiệp hay không? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Có cách nào lấy lại giấy tờ bị mất ? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!