1. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức kiểm lâm theo quy định mới nhất?
Dựa vào quy định của Điều 7 Nghị định 01/2019/NĐ-CP, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ kiểm lâm được mô tả như sau:
- Cán bộ kiểm lâm phải tuân thủ và thực hiện chính xác chức trách, nhiệm vụ, cũng như quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm đầy đủ về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Nghị định này và theo các quy định của pháp luật. Họ cũng phải mặc đồng phục, đeo cấp hiệu, kiểm lâm hiệu và biển tên theo quy định.
- Cán bộ kiểm lâm có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ, kiểm tra hiện trường, khám nơi cất giữ lâm sản trái pháp luật, thu giữ, tạm giữ, bảo quản tang vật, và kiểm tra phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ kiểm lâm có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính. Cụ thể, Thủ trưởng Kiểm lâm trung ương, Thủ trưởng Kiểm lâm vùng, Thủ trưởng Kiểm lâm cấp tỉnh, Thủ trưởng Kiểm lâm cấp huyện, Thủ trưởng Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có thẩm quyền khởi tố và điều tra vụ án hình sự liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ kiểm lâm được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ kiểm lâm thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, cán bộ kiểm lâm sẽ thực hiện đồng thời năm nhiệm vụ và quyền hạn mà Điều 7 Nghị định 01/2019/NĐ-CP đã quy định.
2. Cơ cấu tiền lương của công chức kiểm lâm sau cải cách tiền lương có gì thay đổi?
Theo quy định của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, cơ cấu tiền lương mới trong khu vực công được phân bổ như sau:
- Lương cơ bản chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương.
- Các khoản phụ cấp chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương.
- Tiền thưởng được tính dựa trên quỹ tiền lương của năm, đạt khoảng 10% và không bao gồm phụ cấp.
Do đó, cơ cấu tiền lương của công chức kiểm lâm sau khi áp dụng cải cách bao gồm ba khoản chính: Lương cơ bản, Phụ cấp, và một khoản tiền thưởng bổ sung.
Dưới đây là công thức tạm tính để xác định số tiền thực nhận mà công chức kiểm lâm sẽ nhận được:
Lương thực nhận = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có) + Thưởng (nếu có)
Điều này giúp công chức kiểm lâm có cái nhìn tổng quan về cách cấu trúc tiền lương của họ được xây dựng và làm rõ cách tính toán số tiền thực nhận dựa trên các yếu tố khác nhau như lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng.
3. Bảng lương công chức kiểm lâm trước và sau cải cách tiền lương
Hiện tại, việc xếp lương cho công chức kiểm lâm được quy định theo ngạch công chức chuyên ngành kiểm lâm, như mô tả tại Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT, với các thông số cụ thể như sau:
- Ngạch kiểm lâm viên chính sẽ áp dụng hệ số lương của công chức loại A2, thuộc nhóm A2.1, trong khoảng từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Ngạch kiểm lâm viên sẽ áp dụng hệ số lương của công chức loại A1, trong khoảng từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
- Ngạch kiểm lâm viên trung cấp sẽ áp dụng hệ số lương của công chức loại B, trong khoảng từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Đồng thời, Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (Bảng 2) đối với cán bộ và công chức trong các cơ quan nhà nước, được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, với mức lương cơ sở hiện tại là 1.800.000 đồng/tháng. Thông tin này tuân theo quy định của Nghị định 24/2023/NĐ-CP hiện hành cụ thể:
(*) Kiểm lâm viên chính
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
| 1 | 4.4 | 7.920.000 |
| 2 | 4.74 | 8.532.000 |
| 3 | 5.08 | 9.144.000 |
| 4 | 5.42 | 9.756.000 |
| 5 | 5.76 | 10.368.000 |
| 6 | 6.10 | 10.980.000 |
| 7 | 6.44 | 11.592.000 |
| 8 | 6.78 | 12.204.000 |
(*) Kiểm lâm viên
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
| 1 | 2.34 | 4.212.000 |
| 2 | 2.67 | 4.806.000 |
| 3 | 3.00 | 5.400.000 |
| 4 | 3.33 | 5.994.000 |
| 5 | 3.66 | 6.588.000 |
| 6 | 3.99 | 7.182.000 |
| 7 | 4.32 | 7.776.000 |
| 8 | 4.65 | 8.370.000 |
| 9 | 4.98 | 8.964.000 |
(*) Kiểm lâm viên trung cấp
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
| 1 | 1.86 | 3.348.000 |
| 2 | 2.06 | 3.708.000 |
| 3 | 2.26 | 4.068.000 |
| 4 | 2.46 | 4.428.000 |
| 5 | 2.66 | 4.788.000 |
| 6 | 2.86 | 5.148.000 |
| 7 | 3.06 | 5.508.000 |
| 8 | 3.26 | 5.868.000 |
| 9 | 3.46 | 6.228.000 |
| 10 | 3.66 | 6.588.000 |
| 11 | 3.86 | 6.948.000 |
| 12 | 4.06 | 7.308.000 |
Quốc hội đã thực hiện phiếu biểu quyết để thông qua Nghị quyết về Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2024 vào sáng ngày 10/11. Theo nội dung của Nghị quyết, từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, sẽ tiến hành cải cách tổng thể chính sách tiền lương dựa trên Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.
Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có hai điều chỉnh quan trọng liên quan đến bảng lương của công chức trên toàn quốc như sau:
- Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện tại, thay vào đó sẽ xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
- Ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí công việc, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống hiện tại. Lương cũ sẽ được chuyển đổi sang hệ thống mới, đảm bảo không giảm hơn mức lương hiện tại. Cụ thể, điều này bao gồm:
+ Xây dựng một bảng lương chức vụ áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Bảng lương này sẽ phản ánh thứ bậc trong hệ thống chính trị, với việc hưởng lương theo chức vụ đảm bảo rằng người giữ nhiều chức vụ sẽ hưởng mức lương cao nhất. Mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên sẽ cao hơn so với người lãnh đạo cấp dưới.
+ Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương mà không phân loại theo bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ. Không có sự phân biệt về mức lương chức vụ đối với cùng một chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương sẽ được thực hiện thông qua chế độ phụ cấp.
+ Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ sẽ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương.
- Xây dựng một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung cho công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo là một phần quan trọng của cải cách tiền lương. Trong bảng lương này, mỗi ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ có nhiều bậc lương, tuân theo nguyên tắc cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau. Đối với những điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề, sẽ thực hiện thông qua chế độ phụ cấp theo nghề.
Ngoài ra, sẽ có sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, nhằm khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của mình. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ phải liên quan chặt chẽ đến vị trí công việc và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện.
Sau cải cách tiền lương năm 2024, bảng lương của công chức ngành kiểm lâm sẽ không còn sử dụng bảng lương hiện hành dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương. Thay vào đó, công chức trong ngành kiểm lâm có thể được áp dụng vào hai bảng lương khác nhau: Công chức lãnh đạo sẽ áp dụng bảng lương chức vụ, trong khi công chức không giữ chức danh lãnh đạo sẽ áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức.
Bài viết liên quan: Khi cải cách tiền lương thì lương giáo viên được tính như thế nào?
Trên đây là nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về cơ cấu tiền lương của công chức kiểm lâm sau cải cách tiền lương. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!