Dưới đây Luật Minh Khuê phân tích chuyên sâu về cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) cấp tỉnh theo quy định mới này.
1. Nguyên tắc cốt lõi tổ chức bộ mãy Viện Kiểm sát nhân dân
Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026 xác lập nguyên tắc tổ chức bộ máy dựa trên quy mô và khối lượng công việc đặc thù của từng địa phương, thay vì áp dụng một mô hình cứng nhắc cho tất cả 34 tỉnh, thành phố.
Các nguyên tắc chính bao gồm:
- Tinh gọn đầu mối: Giới hạn số lượng phòng nghiệp vụ tối đa.
- Định biên lãnh đạo theo quy mô: Số lượng cấp phó phụ thuộc chặt chẽ vào số lượng biên chế của đơn vị đó.
- Lộ trình chuyển tiếp: Áp dụng thời hạn 05 năm để sắp xếp lại số lượng cấp phó dôi dư.
2. Phân tích cơ cấu bộ máy và lãnh đạo
Cơ cấu bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh 2026 được quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026, cụ thể như sau: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Ủy ban kiểm sát, Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và tương đương. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát của mỗi Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh không quá 09 người. Đối với Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội, số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát không quá 13 người; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát không quá 15 người.
Trên cơ sở số lượng biên chế đã được Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao cho các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ cấu bộ máy cấp phòng của các đơn vị được thực hiện theo số lượng phòng lớn nhất của đơn vị được sáp nhập, cụ thể như sau:
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 07 phòng và tương đương (02 đơn vị): Lai Châu, Cà Mau.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 08 phòng và tương đương (09 đơn vị): Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Điện Biên, thành phố Huế, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Vĩnh Long, Hà Tĩnh.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 09 phòng và tương đương (09 đơn vị): Ninh Bình, Quảng Trị, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Hưng Yên, Lào Cai, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 10 phòng và tương đương (06 đơn vị): Bắc Ninh, Gia Lai, Đắk Lắk, Tây Ninh, thành phố Cần Thơ, An Giang.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 11 phòng và tương đương (06 đơn vị): thành phố Hải Phòng, Đồng Nai, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, thành phố Đà Nẵng.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 12 phòng và tương đương (02 đơn vị): Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội và Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh năm 2026 - Ảnh minh họa
2.1. Cơ cấu các phòng nghiệp vụ
Quyết định 06/QĐ-VKSTC phân loại VKSND cấp tỉnh thành các nhóm để quy định số lượng phòng tối đa (gồm các phòng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và văn phòng/tương đương).
Nhóm Đặc biệt (02 đơn vị):
- Gồm: VKSND Thành phố Hà Nội và VKSND Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ cấu tối đa: 12 Phòng và tương đương.
Nhóm Trọng điểm (06 đơn vị):
- Gồm: VKSND các tỉnh/thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An.
- Cơ cấu tối đa: 11 Phòng và tương đương.
Nhóm các tỉnh còn lại:
- Thực hiện theo quy định chung, thường dao động từ 9-10 phòng, đảm bảo sáp nhập các bộ phận có chức năng tương đồng để giảm đầu mối.
2.2. Định biên lãnh đạo cấp Phòng
Điểm mới nổi bật của Quyết định 06/2026 là quy định cứng về số lượng Phó Trưởng phòng dựa trên "biên chế thực tế" (số lượng nhân sự) của phòng đó.
| Quy mô biên chế của Phòng | Số lượng Phó Trưởng phòng tối đa |
| Từ 05 đến 09 biên chế | 01 Phó Trưởng phòng |
| Từ 10 đến 20 biên chế | 02 Phó Trưởng phòng |
| Từ 21 đến 30 biên chế | 03 Phó Trưởng phòng |
| Từ 31 biên chế trở lên | 04 Phó Trưởng phòng |
Lưu ý: Quy định này nhằm xóa bỏ tình trạng "lạm phát lãnh đạo" tại các phòng ban nhỏ, đảm bảo tỷ lệ lãnh đạo/nhân viên hợp lý.
2.3. Cơ cấu chức danh Tư pháp
Song song với Quyết định 06, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng đã thông qua cơ cấu ngạch Kiểm sát viên (KSV) cho VKSND cấp tỉnh trong năm 2026 để phù hợp với thẩm quyền tố tụng:
Tổng số KSV cấp tỉnh: Khoảng 3.732 người.
Tỷ lệ cơ cấu:
- Kiểm sát viên cao cấp: ~337 người (tập trung tại các địa bàn trọng điểm và lãnh đạo Viện).
- Kiểm sát viên trung cấp: ~2.757 người (chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 74%, là lực lượng nòng cốt).
- Kiểm sát viên sơ cấp: ~638 người (chiếm khoảng 17,1%).
3. Ví dụ áp dụng thực tế áp dụng Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026
Tình huống giả định: VKSND tỉnh X (không thuộc nhóm đặc biệt hay trọng điểm) đang thực hiện sáp nhập Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Thanh tra thành một đơn vị mới tên là "Phòng Tổ chức - Thanh tra".
Áp dụng Quyết định 06/2026:
- Về biên chế: Sau khi sáp nhập, phòng mới có tổng cộng 11 công chức.
- Về lãnh đạo: Do có 11 biên chế (nằm trong khung 10-20), Phòng này được phép bố trí tối đa 01 Trưởng phòng và 02 Phó Trưởng phòng.
- Xử lý dôi dư: Nếu trước khi sáp nhập, hai phòng cũ có tổng cộng 3 Phó Trưởng phòng, thì đơn vị có thời hạn tối đa 05 năm để luân chuyển, sắp xếp lại nhân sự nhằm đưa về đúng số lượng 02 Phó Trưởng phòng theo quy định.
Như vậy, Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026 là văn bản mang tính cải cách mạnh mẽ, chuyển dịch mô hình tổ chức của VKSND cấp tỉnh từ "dàn trải" sang "tinh gọn - hiệu năng". Việc quy định số lượng phòng cụ thể cho từng nhóm tỉnh và gắn chặt số lượng lãnh đạo với biên chế thực tế sẽ giúp bộ máy hoạt động chuyên nghiệp hơn, giảm bớt gánh nặng hành chính và tập trung nguồn lực cho công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.