1. Xử lý thế nào khi cổ đông không góp đủ vốn đã đăng ký ?

Thưa Luật sư! Công ty mình là công ty cổ phần, thành lập tháng 5/2013. Khi thành lập, bọn mình có 4 cổ đông sáng lập. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại (tháng 3/2015), có 2 cổ đông không thanh toán được số cổ phần đã đăng ký mua. Trong khi đó, bên mình huy động được một người khác (không phải cổ đông sáng lập) nhận góp đủ số cổ phần đó.
Mình có tìm hiểu thì thấy tại Điều 23/NDD102-2010 có quy định 5.c): Trường hợp cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, số cổ phần còn lại được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp *trong thời hạn 90 ngày, *kể từ ngày cuối cùng cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua; đồng thời, công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định tại khoản 6 Điều này. Như vậy, theo đúng luật thì bên mình phải làm các thủ tục trên trong vòng 180 ngày.
Vậy mình muốn hỏi bây giờ bọn mình mới làm các thủ tục khai báo thì có được không? phải làm những gì ?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định

"Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;c) Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán việc mua cổ phần và những thông tin về cổ đông quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông."

Như vậy, nếu cổ đông không thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cổ đông đó sẽ không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác, số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán. Bạn phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần được quy định tại điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp:

"2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;
c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Góp vốn bằng bí mật kinh doanh để thành lập công ty ?

Tôi và một số người bạn muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, trong số các thành viên dự định góp vốn có một cá nhân muốn góp vốn bằng bí mật kinh doanh. Như vậy có được chấp nhận không. Rất mong được giải đáp. Tôi là T.Q.B, hiện đang sinh sống tại thành phố Hà Nội. Hiện nay tôi cùng ba người khác muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, chúng tôi đang tiến hành thỏa thuận về vốn góp của mỗi thành viên. Tuy nhiên, một người trong số các thành viên này muốn sử dụng bí mật kinh doanh thay cho phần vốn góp. Như vậy liệu có đúng luật hay không ?
Mong Luật sư giải đáp giúp tôi.

Góp vốn bằng bí mật kinh doanh để thành lập công ty

Luật sư tư vấn thủ tục góp vốn bằng bí mật, lợi thế kinh doanh gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bí mật kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2009 như sau:
"Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh."
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh không được xác lập thông qua hình thức cấp văn bằng bảo hộ mà đươc tự động bảo hộ. Như vậy, điều này có nghĩa là quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh sẽ phát sinh khi đáp ứng đủ các quy định của pháp luật. Như khoản 3, Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định:
"Quyền sở hữu công nghiệp đối vớ bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó."
Tuy nhiên pháp luật lại chưa đề cập đến thời điểm chấm dứt quyền sở hữu công nghiepj đối với bí mật kinh doanh, điều này dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết các tranh chấp.
.Theo đó, về việc góp vốn, tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định như sau:

"Điều 34. Tài sản góp vốn1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nan, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật."

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi thành lập công ty và tài sản đưa ra để góp vốn thành lập thì tài sản góp vốn có thể là:
- Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
- Trong trường hợp góp vốn khi thành lập công ty là quyền sở hữu trí tuệ thì bao gồm các quyền sau đây: quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Như vậy, ở trong trường hợp này thì bí mật kinh doanh không được pháp luật xem là một loại tài sản góp vốn, nên do đó thành viên muốn góp vốn bằng bí mật kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp là khong hợp lệ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Xử lý thế nào khi thành viên công ty TNHH chưa góp đủ vốn điều lệ ?

Thưa luật sư! Luật sư cho tôi hỏi, công ty tôi là công ty TNHH 2 thành viên, thành lập vào ngày 18/11/2014, vốn điều lệ đăng kí là 5 tỷ với tỷ lệ là 55% và 45% nhưng hiện tại góp được 2,5 tỷ, cam kết đến cuối năm góp thêm 1 tỷ nữa. Do vừa rồi có đoàn kiểm tra của phòng ĐKKD xuống kiểm tra và yêu cầu bổ sung gấp, nhưng tôi không biết cách ghi các giấy tờ về chứng nhận vốn góp, sổ đăng kí thành viên, thông báo tiến độ vốn góp và xin gia hạn thời gian góp vốn. Luật sư có thể chỉ tôi cách ghi được không ?
Giấy chứng nhận vốn góp: Nếu tôi mới góp vốn được 1 tỷ thì PHẦN VỐN GÓP, GIÁ TRỊ VỐN GÓP, NGÀY GÓP VỐN tôi nên ghi như thế nào? tôi không biết là phần vốn góp và giá trị vốn góp đó là khoản thực đã góp hay là tổng số vốn góp theo như giấy CN ĐKKD? Ngày góp vốn nếu tôi ghi là ngày ĐKKD thì có bị phạt là chậm trễ không? Sổ đăng kí thành viên: Có phải là sổ ghi theo tiến độ mình góp vốn phải không? Nếu mình góp vốn nhiều lần thì ghi nhận nhiều lần ? Thông báo tiến độ vốn góp: Do giờ tô mới làm các giấy cn vốn góp, sổ đăng ký thành viên thì cái thông báo tiến độ vốn góp nàytôi ghi thời gian nào thì hợp lệ, không bị phạt ? Nếu có thể luật sư cho tôi xin mẫu viết như thế nào ? Do đây là công ty của nhà, nên tôi không rành về mấy thủ tục này. Lần đầu làm nên tôi không biết, mong luật sư giải đáp tận tình ?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: H

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Giấy chứng nhận phần vốn góp

Khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau:

"27. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh."

Mặt khác Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng quy định về việc thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

"Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

6. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty."

Theo quy định trên thì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bạn phải góp phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn này mà bạn góp không đủ số vốn đã cam kết thì bạn chỉ có quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp và cũng sẽ chỉ được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Như vậy, trong trường hợp hợp này, nếu đã quá thời hạn góp vốn mà bạn mới góp được 1 tỷ (chưa góp đủ số vốn đã cam kết góp) thì bạn sẽ chỉ được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp (1 tỷ).

Về việc ghi giấy chứng nhận phần vốn góp:

- Phần vốn góp là là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn. Xác định giá trị tài sản góp vốn được đặt ra đối với các loại tài sản góp vốn không phải là tiền, vàng và ngoại tệ tự do chuyển đổi. Như vậy, ở mục "Phần vốn góp" bạn sẽ ghi các loại tài sản mà bạn đã góp chứ không phải là tài sản cam kết góp theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các loại tài sản mà bạn đã góp có thể là tiền, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc các loại tài sản khác như: ô tô, nhà, đất...

- Giá trị vốn góp: nếu bạn góp vốn bằng tài sản không phải là tiền, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi thì giá trị vốn góp trong trường hợp này sẽ là giá trị của tài sản đó khi đã được định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

- Ngày góp: ở mục này, bạn sẽ ghi ngày mà bạn đã góp đủ phần vốn góp. Nếu bạn ghi ngày góp vốn là ngày đăng ký doanh nghiệp thì bạn phải sửa lại cho đúng ngày mà bạn đã góp đủ phần vốn góp.

2. Sổ đăng ký thành viên:

Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về sổ đăng ký thành viên như sau:

"Điều 48. Sổ đăng ký thành viên

1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.

2. Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;

d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

3. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.

4. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty."

Như vậy, theo quy định trên thì sổ đăng ký thành viên không phải sổ ghi tiến độ góp vốn của công ty mà đây chỉ là sổ ghi các thành viên góp vốn vào công ty. Trong trường hợp, các thành viên góp vốn nhiều lần thì công ty phải lập báo cáo về tiến độ góp vốn của công ty. Sổ đăng ký thành viên chỉ được thay đổi khi có sự thay đổi thành viên.

3. Báo cáo về tiến độ góp vốn của các thành viên công ty

Việc thông báo tiến độ góp vốn của các thành viên công ty thì bạn nên lập thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn góp vốn theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014.

Bạn có thể tham khảo mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp Tại đây.

Mẫu Sổ đăng ký thành viên:

CÔNG TY TNHH ………………….

----------------

Số : …../……… /STV - CT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

Hà Nội, ngày …… tháng … năm ……

SỔ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

1. Tên Công ty: CÔNG TY TNHH ………………………………………

Tên giao dịch: …………………………………………… COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: ……………………………CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số ... do phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày ...

2. Vốn điều lệ: …………………………….. đồng ( ... đồng Việt Nam).

3. Thông tin thành viên Công ty:

STT

Tên thành viên

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

Chỗ ở hiện tại

Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu)

Quốc tịch

Số Giấy chứng nhận vốn góp

Ngày cấp

Giá trị vốn góp ( triệu đồng)

Phần vốn góp (%)

Chữ ký của thành viên

1

2

Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại văn phòng Công ty.

Đại diện theo pháp luật của công ty

Giám đốc

cổ đông sáng lập không góp đủ vốn?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6162

Mẫu thông báo về việc tiến độ góp vốn của các thành viên công ty:

CÔNG TY TNHH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

………………….. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phan Thiết, ngày tháng năm 20

THÔNG BÁO

Về việc tiến độ góp vốn của các thành viên công ty

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh

Tên công ty:

Địa chỉ trụ sở chính

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế/Giấy chứng nhận ĐKKD/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số:

Ngày cấp

Nơi cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận

Vốn điều lệ:

Căn cứ khoản 1, điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020 “Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn”, Công ty thông báo tiến độ góp vốn của các thành viên sáng lập như sau:

STT

Tên thành viên

Nơi đăng ký

hộ khẩu

thường trú

Giá trị góp vốn

(triệu đồng)

Phần

vốn góp

(%)

Ngày góp vốn

Số Giấy chứng nhận phần vốn góp (Số, ngày)

1

2

3

Công ty thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh để biết, theo dõi./.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC

- Như trên;

- Lưu: VP.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

4. Làm gì khi cổ đông sáng lập không góp đủ vốn ?

Thưa Luật sư! Công ty em thành lập năm 2013, công ty cổ phần có 3 thành viên góp vốn, hiện tại đơn vị em chỉ có 2 thành viên góp vốn còn lại 1 thành viên họ bỏ không tham gia góp vốn, vậy a chị cho em hỏi là nếu thành viên k tham gia góp vốn thì 2 thành viên đã góp vốn đủ có quyền góp vốn tiếp đúng không a?
Và có phải huy động thêm 1 thành viên bên ngoài nữa k a, vì nểu chỉ có 2 thành viên góp vốn thì không còn là cty cổ phần nữa. và hiện tại 1 trong 2 thành viên góp vốn đủ kia đã tiếp tục góp thêm vốn phần của thành viên bỏ. như vậy có vấn đề gì không a? và trong thời hạn 3 năm cty em phải nộp đủ số vốn điệu lệ, nếu chưa nộp đủ thì có sao không ạ ?
Xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói, thành lập công ty nhanh

5. Thủ tục rút vốn khỏi công ty khi công ty đang hoạt động ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Công ty em là công ty TNHH 2 thành viên, gồm ông A ( Chủ tịch hội đồng) và Ông B ( Giám đốc đại diện theo pháp luật) có số vốn góp như nhau, mỗi ông 50%.
Sau khi công ty hoạt động được 08 tháng, và công ty còn đang xây dựng dở dang. Trong quá trình này, công ty đang làm thủ tục vay vốn trung hạn từ Ngân hàng, ngân hàng áp dụng vay theo tiến độ mà công ty đã đầu tư hình thành nên tài sản, Hiện công ty đã ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng ( hợp đồng ký với cá nhân ( đất đai 2 ông đứng tên), hợp đồng ký với tổ chức ( tài sản nằm trên đất của 2 ông gồm nhà cửa và máy móc thiết bị), Hiện công ty đã nhân được 50% hạn mức tính dụng mà ngân hàng đã cho.
Nêu trong lúc này, Ông A quyết định không hợp tác cùng Ông B nữa, như vậy em cần phải làm thủ tục gì để cho Ông A rút vốn góp và cần phải ra Văn phòng công chứng làm thủ tục sang nhượng cổ phần không?
Về phía Ngân hàng sau khi hay tin 2 ông không còn làm chung nữa, vậy em cần phải làm gì để thay đổi hợp đồng tín dụng và thay đổi quyền sở hữu tài sản thế chấp của 2 ông thành tài sản riêng của Ông B. Để Ngân Hàng tiếp tục cho Công Ty Vay tiếp 50% hạn mức còn lại?
Rất mong các Luật Sư giải đáp giúp em. Cám ơn!

Luật sư trả lời:

1. Thủ tục rút vốn khỏi công ty

Thành viên công ty TNHH không được rút vốn mà chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác hoặc cá nhân/tổ chức khác.

Điều 52 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

"1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng."

Như vậy, theo quy định trên, khi ông A muốn rút vốn góp khỏi công ty thì trước tiên ông phải chào bán phần vốn của mình cho ông B. Ông A chỉ được chuyển nhượng phần vốn của mình cho người khác không phải là thành viên nếu ông B không mua hoặc mua không hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán. Và trong trường hợp này, công ty bạn còn phải tổ chức hoạt động lại theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Để tiến hành việc chuyển nhượng vốn góp thì ông A cần chuẩn bị các tài liệu sau:

- Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp bao gồm: Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.

- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.

- Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh.

- Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.

Như vậy, hình thức hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp sẽ không cần công chứng hoặc chứng thực mà chỉ cần có chữ ký của hai bên và có xác nhận của công ty.

2. Nghĩa vụ của ông A đối với công ty và ngân hàng

Theo quy định trên thì ông A chỉ được rút vốn khỏi công ty khi đã chào bán hoặc chuyển nhượng được phần vốn của mình cho người khác. Như vậy, có nghĩa rằng để ông A có thể rút vốn ra khỏi công ty thì cần một người khác góp số vốn đúng bằng số vốn trước kia của ông A.

Đối với hợp đồng vay ngân hàng ký với cá nhân: trong trường hợp này, kể cả khi không còn là thành viên của công ty nữa thì ông A vẫn có nghĩa vụ phải thực hiện đúng hợp đồng đã ký với ngân hàng.

Đối với hợp đồng vay ngân hàng ký với tổ chức (tài sản nằm trên đất của 2 ông gồm nhà cửa và máy móc thiết bị):

Theo như bạn trình bày có thể thấy khi ông A góp vốn vào công ty, ông A không góp bằng giá trị quyền sử dụng đất mà chỉ cho công ty thuê địa điểm để kinh doanh. Như vậy, giữa ông A và công ty sẽ có một hợp đồng về thuê quyền sử dụng đất theo đúng quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015. Và việc công ty vẫn còn tài sản nằm trên đất: nhà cửa, thiết bị chứng tỏ hợp đồng này vẫn đang trong thời hạn cho thuê.

"Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất."

Theo trình bày ở trên thì công ty của bạn sẽ phải tổ chức lại hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Do đó, trong hợp đồng vay vốn giữa ngân hàng và công ty sẽ chỉ cần thay đổi về loại hình công ty còn các nội dung hợp đồng khác thì không thay đổi (vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh...). Và vì thế hợp đồng giữa công ty bạn và ngân hàng vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi hết hạn như hai bên đã thỏa thuận.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không giảm vốn điều lệ khi các thành viên chưa góp đủ có bị xử phạt hành chính không ?