>> Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số:1900.6162

 

1. Cổ đông sáng lập là ai?

Cổ đông sáng lập là những người hoặc tập đoàn đã tham gia thành lập một công ty hoặc doanh nghiệp từ khi nó được thành lập. Những cổ đông sáng lập thường là những người có ý tưởng ban đầu và họ đã đóng góp vốn, công sức, hoặc kiến thức để khởi động và phát triển công ty.

Ví dụ, trong trường hợp của Facebook, các cổ đông sáng lập ban đầu bao gồm Mark Zuckerberg, Eduardo Saverin, Dustin Moskovitz, và Chris Hughes. Họ là những người đã cùng nhau tạo ra ý tưởng và thành lập công ty từ khi còn là sinh viên đại học.

Việc ghi nhận người sáng lập ra công ty là sự ghi nhận công ơn của thế hệ sau đối với những người đã có ý tưởng thành lập và có công có của đóng góp cho công ty. Theo từ điển tiếng Việt 1997 trang 816 thì sáng lập là xây dựng những cơ sở đầu tiên để thành lập nên cái trước đó chưa hề có.

Khái niệm thế nào là cổ đông sáng lập được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và theo Nghị định số 01/2021/NĐ - CP, họ là người góp cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của Công ty cổ phần.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020:

"4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần."

Đồng thời theo khoản 1 Điều 57 Nghị định 01/2021/NĐ - CP quy định:

1. Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

 

2. Quyền, nghĩa vụ của cổ đông sáng lập trong Công ty cổ phần

2.1. Quyền của cổ đông sáng lập

Cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Nên cũng có các quyền giống cổ đông phổ thông.

Tuy nhiên, cổ đông sáng lập cũng có các quyền riêng. Cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Theo Điều 116 Luật Doanh nghiệp thì cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.Như vậy, cổ đông sáng lập có số phiếu biểu quyết cao hơn so với các cổ đông phổ thông khác. Theo đó, cổ đông sáng lập nắm giữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền như sau:

Thứ nhất, biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông;

Thứ hai, các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ việc chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.

1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây:

a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

2.2. Nghĩa vụ của cổ đông sáng lập

Tương tự như quyền của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần. Ngoài các nghĩa vụ giống như cổ đông phổ thông, cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần cũng có các nghĩa vụ riêng phải tuân thủ:

Theo Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp thì cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.

Đồng thời, theo Khoản 3, 4 Điều 120 Luật này quy định cổ đông sáng lập cũng bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình. Cụ thể là, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Sau thời hạn 3 năm, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất cứ ai.

Lưu ý:

Các hạn chế theo quy định trên không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:

a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;

b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

 

3. Thế nào là cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 126/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 140/2020/NĐ - CP, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là việc thực hiện chuyển đổi các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 126/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 140/2020/NĐ-CP thành công ty cổ phần theo quy định pháp luật.

Cụ thể các doanh nghiệp thuộc đối tượng cổ phần hóa bao gồm:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp II).

Số lượng cổ phần tối thiểu của mỗi cổ đông sáng lập và số lượng cổ đông sáng lập do Đại hội đồng cổ đông quyết định và quy định tại Điều lệ công ty.

 

3. Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa có cần cổ đông sáng lập?

Cơ cấu cổ đông sáng lập khi doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá hoàn toàn do Đại hội đồng cổ đông quyết định và quy định tại Điều lệ công ty, về số lượng cổ đông sáng lập không quy định nên chỉ cần một số cổ đông lớn hoặc chỉ cần một cổ đông là nhà nước là đủ. Vì thực chất việc hình thành công ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà nước là do có quyết định của nhà nước cho chuyển thành công ty cổ phần nên đương nhiên sáng lập công ty cổ phần từ việc chuyển doanh nghiệp nhà nước phải là Nhà nước, kể cả khi Nhà nước không còn giữ cổ phần nào vì bản thân công ty cổ phần này do doanh nghiệp  nhà nước chuyển đổi.

Tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập như sau:

- Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.

Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập;

Trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Cổ đông sáng lập là gì ? Quy định về quyền, nghĩa vụ cổ đông sáng lập

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!

Trân trọng.!.

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ biên tập