1. Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thôi việc không ?

Chào luật sư tôi có 1 vấn đề cần tư vấn như sau: Tôi làm cho 1 Công ty ký hợp đồng chính thức từ 2/5/2018 (loại hợp đồng không xác định thời hạn) và đến ngày 31/10/2018 giám đốc tổ chức cuộc họp nội bộ giữa các nhân viên và phó giám đốc, cho tôi nghỉ việc và trợ cấp 2 tháng lương (có ghi biên bản cuộc họp và các nhân viên cùng GĐ PGĐ ký tên vào biên bản đầy đủ), và lý do cho nghỉ như sau:
Trong cty có 1 chị kế toán trưởng được Giám đốc cho giả mạo chữ ký để rút tiền ngân hàng, và chính tôi cũng có 1 vài lần giả mạo chữ ký để ký hồ sơ công trình xây dựng khi sếp đi vắng. Vào khoảng tháng 6/2018 sếp có nhận được 1 công trình thiết kế bản vẽ xin phép xây dựng nhà ở gia đình và sếp đã nói với tôi rằng sếp cho tôi nhận vẽ công trình đó và tiền tôi cũng được lấy trọn với giá là 3 triệu đồng, với điều kiện tôi làm Hợp đồng xuất hóa đơn trả tiền thuế lại cho công ty. Khi tôi thiết kế xong tôi tự ý ký vào hồ sơ mà chưa hỏi qua ý kiến sếp. Và đó là lý do sếp đuổi tôi, nhưng trong cuộc họp sếp có nói những lời nói xúc phạm đến lòng tự trọng của tôi.
Xin hỏi luật sư trường hợp của tôi có được hưởng 2 tháng trợ cấp thôi việc không? Công ty làm vậy có vi phạm không?

>> Luật sư tư vấn chế độ hưởng trợ cấp thôi việc, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Điều kiện để xử lý kỷ luật sa thải người lao động:

Trong trường hợp này bạn đã có hành vi giả mạo chữ ký đối với công ty nên bạn có thể sẽ bị xử lý kỷ luật một trong các hình thức theo quy định tại Điều 125 Bộ luật lao động năm là sử lý Sa thải.

Căn cứ để sa thải người lao động theo quy định tại Điều 125 luật lao động như sau:

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Theo quy định ở trên thì người sử dụng lao động có quyền sa thải người lao động nếu người đó có hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động. Vậy trong trường hợp này nguwoif sử dụng có thể dựa vào căn cứ là hành vi của bạn có thể đe dọa gây thiệt hại cho công ty và lấy đó làm căn cứ để sa thải bạn.

2. Hành vi giả mạo chữ ký có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không ?

Tội giả mạo chữ ký của người khác được quy định cụ thể trong Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015 về hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, nếu người thực hiện tội phạm giả mạo chữ ký trong hợp đồng mua bán, hợp đồng vay vốn, hợp đồng thế chấp … nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 về tội chiếm đoạt tài sản.

Như vậy trong trường hợp này bạn còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi của bạn là nhằm vụ lợi hoặc động cơ cá nhân.

3. Điều kiện để hưởng trợ cấp thôi việc?

Về việc bạn có được hưởng trợ cấp thôi việc không thì theo quy định tại Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động và Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 thì:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Đồng thời tại điều 46 của Luật Lao Động năm 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phquy định chi tiết Điều này.

Vậy bạn làm việc từ ngày 2/5/2015 đến ngày 31/10/2015 thì thời gian làm việc là hơn 5 tháng, căn cứ vào khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động như trên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, vậy trong trường hợp này bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc. Trừ trường hợp điều lệ công ty hoặc giám đốc có những hỗ trợ riêng cho bạn.

Thêm vào đó thì nếu người lao động bị sa thải sẽ không phải là đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?

2. Bên thuê lại lao động có quyền sa thải lao động thuê lại ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bên thuê lại lao động thì có thẩm quyền sa thải người lao động không ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Trong trường hợp của bạn, bạn là người lao động đã ký hợp đồng lao động với công ty A, sau đó, công ty A cho công ty B thuê lại lao động và bạn được đưa sang làm việc tại công ty B. Theo đó, Công ty A đóng vai trò là bên cho thuê lại lao động, Công ty B đóng vai trò là bên thuê lại lao động, được pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ như sau:

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với nhng yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;

2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;

3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;

4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.

4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chm dứt.

5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

Như vậy, hợp đồng lao động chỉ tồn tại giữa bạn và công ty A, công ty B chỉ có quyền quản lý với người lao động. Do đó, khi bạn vi phạm nội quy lao động thì công ty B có nghĩa vụ trả lại bạn cho Công ty A, cung cấp bằng chứng về hành vi vi phạm của bạn và không có quyền sa thải người bạn. Việc sa thải hay kỷ luật bạn sẽ do Công ty A tiến hành theo trình tự thủ tục quy định tại Bộ luật lao động

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách xử lý kỷ luật nhân viên hợp pháp khi có thái độ, tiết lộ thông tin nhạy cảm của lãnh đạo ?

3. Người lao động trộm máy tính của công ty có bị sa thải không ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được luật sư tư vấn: Công ty tôi có một nhân viên thường xuyên ăn trộm đồ của công ty. Lần trước, công ty chúng tôi mới bắt được quả tang nhân viên đó trộm chiếc máy tính của công ty. Nhân viên đó thừa nhận rằng đã trộm đồ của công ty nhiều lần. Vậy nhờ luật sư tư vấn cho công ty tôi có thể sa thải nhân viên này hay không ?
Tôi cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Điều 125 Bộ Bộ Luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải như sau:

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Theo quy định trên thì việc nhân viên của công ty bạn có hành vi trộm đồ đã thuộc một trong những hành vi có thể bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải. Tuy nhiên, Nghị định 05/2015/NĐ-CP có quy định cấm xử lý kỷ luật lao động trong trường hợp:

"3.Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động"

Như vậy, nếu công ty bạn muốn sa thải nhân viên đó, thì phải xem xét xem hành vi trộm cắp đồ của công ty như vậy có được quy định trong nội quy của công ty hay không? Nếu hành vi đó không được quy định trong nội quy của công ty bạn, thì công ty của bạn không có quyền sa thải nhân viên đó. Còn nếu, trong nội quy của công ty bạn không có quy định hành vi trộm cắp là hành vi bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải thì công ty bạn không được phép sa thải nhân viên đó.

Giả sử, công ty của bạn có đủ điều kiện để sa thải nhân viên đó, thì trình tự xử lý kỷ luật sa thải như sau:

Bước 1: Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp;

Bước 2: Tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật.

- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

- Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo trừ trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động (trừ những người đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng, tạm giam, tạm giữ, đang cho kết quả điều tra, đang mang thai, đang nghỉ sinh

Bước 3: Lập biên bản cuộc họp. Biên bản cuộc họp phải được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp và có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp, trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định mặc áo đồng phục đối với nhân viên có phải là quy định bắt buộc phải thực hiện không ?

4. Xử lý kỷ luật sa thải người lao động ?

Thưa luật sư, Cho em hỏi em nghỉ làm việc sáu ngày liên tiếp lý do là mẹ em chết mà em có đem giấy báo tử mà công ty sa thải em xin hỏi vậy có đúng hay không ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 115 Bộ luật lao động số 2019 quy định về việc người lao động nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Quý khách hàng cần xem xét lại trường hợp của mình, hồ sơ liên quan đến quan hệ lao động để xác định cụ thể về quá trình xử lý kỷ luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện sa thải người lao động vi phạm kỷ luật ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Trình tự sa thải

Giả sử, công ty của bạn có đủ điều kiện để sa thải nhân viên đó, thì trình tự xử lý kỷ luật sa thải như sau:

Bước 1: Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp;

Bước 2: Tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật.

- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

- Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo trừ trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động (trừ những người đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng, tạm giam, tạm giữ, đang cho kết quả điều tra, đang mang thai, đang nghỉ sinh

Bước 3: Lập biên bản cuộc họp. Biên bản cuộc họp phải được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp và có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp, trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Những trường hợp mà người lao động chấm dứt HĐLĐ hợp pháp không bị coi là trái luật là gì ?