1. Có được ly hôn khi chưa đăng ký kết hôn ?

Chào Luật Minh Khuê. Tôi xin trình bày một việc như sau:

Trước đây tôi và ông xã có tổ chức đám cưới rồi về ở chung sống với nhau dưới một nhà. Nhưng chúng tôi lại chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn tại ủy ban xã. Trong quá trình chung sống xảy ra rất nhiều mâu thuẫn nên chúng tôi đưa ra quyết định thuận tình ly hôn. Tôi và anh ấy còn có một người con chung. Tôi mong muốn Luật sư giải đáp giúp tôi hai vướng mắc như sau:

- Thứ nhất, chúng tôi có ly hôn được không?

- Thứ hai, vấn đề con chung sẽ được giải quyết thế nào?

Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty! Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về vấn đề ly hôn

Để giải đáp vấn đề này, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu quan hệ giữa bạn và ông xã có được nhà nước công nhận là vợ chồng hợp pháp hay không.

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết.

Do bạn chưa nói rõ việc sống chung giữa bạn và ông xã bắt đầu từ thời điểm nào, chúng tôi sẽ đưa ra các trường hợp như sau:

TH1: Chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987

Đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng (Căn cứ Điều 44 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

TH2: Chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001

Đối với trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 trở đi đến trước ngày 01/01/2001 (ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có hiệu lực) mà có đủ điều kiện kết hôn, nhưng chưa đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhau như vợ chồng, thì họ có nghĩa vụ đăng ký kết hôn kể từ ngày 01/01/2001 cho đến ngày 01/01/2003.

TH3: Chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở về sau này

Đối với trường hợp nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn, họ không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

(Căn cứ Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP).

Như vậy, Nếu bạn và ông xã sống chung với nhau trước ngày 03/01/1987 thì được nhà nước công nhận quan có quan hệ vợ chồng. Khi ly hôn, Tòa án sẽ thụ lý vụ án và áp dụng quy định về ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giải quyết theo thủ tục chung.

Nếu sống chung với nhau sau ngày 03/01/1987 mà thời điểm hiện tại vẫn chưa có giấy chứng nhận kết hôn thì không được nhà nước công nhận quan hệ vợ chồng. Khi này, Tòa sẽ tuyên bố không công nhận hai bạn là vợ chồng. Phần yêu cầu về quyền nuôi còn và tài sản chung Tòa sẽ áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giải quyết theo thủ tục chung.

Thứ hai, về vấn đề con chung

Quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn.

Cụ thể:

- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Thời gian thụ lý đơn ly hôn và đòi lại tài sản khi cưới ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc như sau mong được sự giúp đỡ ạ Em có chông 1 năm trước , mà tháng 9 năm 2014 vì mâu thuẫn hai bên thông gia nên chồng em đuổi em đi, rồi chúng em ly thân.vàng cưới nhà chồng em giữ.đến nay chồng em đã làm đơn xin ly hôn nhưng chưa có giấy tớ của Tòa án.Vậy cho em hỏi luật sư em có nên về nhà hay không? Và số vàng cưới liệu em có lấy lại được không?
Em xin chân thành cảm ơn!

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Việc chia tài sản chung khi ly hôn căn cứ vào quy định dưới đây:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Tuy nhiên, chúng tôi cũng khuyên bạn nên trở về bình tĩnh nói chuyện, trao đổi với chồng để có cách giải quyết tốt nhất cho cả hai.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

3. Tư vấn chia thừa kế khi ba mẹ ly hôn ?

Thưa luật sư! Nếu như trong gia đình ba má ly hôn và có 2 người con rồi người ba có vợ mới và có thêm 2 người con nữa. Thì tài sản được chia như thế nào ạ? Và nếu lập di chúc thì ai là người được hưởng ạ? Luật sư cho em hỏi thêm : như người thân mình có tài sản gửi qũy riêng và không may mất đi. Thì số tài sản đó sau này thuộc quyền sở hữu của ai ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn chia thừa kế khi ba mẹ ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật về thừa kế, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

- Khi ba má bạn đã ly hôn, đã tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án cũng có quyết định ly hôn tại tòa án và ba bạn đã kết hôn với người khác. Gỉa sử ba bạn mất thì lúc này mẹ bạn vẫn có quyền được hưởng thừa kế theo Khoản 2 và 3 Điều 655 Bộ luật dân sự năm 2015 Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác như sau:

Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác
1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

- Trong trường hợp của bạn , dù bạn đang chung sống hoặc không chung sống với người ba ,mẹ kế và hai người con của người ba , khi ba bạn mất có để lại di chúc cho bạn thì đương nhiên bạn được hưởng, ngược lại ba bạn không để lại di chúc mà phần di sản của ba bạn được hình thành tài sản chung giữa mẹ kế và ba bạn thì di sản sẽ được chia theo pháp luật, bạn vẫn có quyền được hưởng phần di sản của mình theo hàng thừa kế thứ nhất Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Mặt khác, Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội, việc cha mẹ ly hôn không ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của cha mẹ với con cái, do đó, chị em bạn vẫn có quyền hưởng tài sản của cha bạn. Người con riêng của cha bạn cũng là con ruột nên được hưởng tài sản ngang bằng 2 anh em bạn. Còn sau khi ly hôn với mẹ bạn, cha bạn có đăng kí kết hôn với người phụ nữ đó thì người phụ nữ đó được coi là vợ hợp pháp của cha bạn.

Như vậy, giả sử khi ba bạn mất đi thì hàng thừa kế thứ nhất sẽ gồm : mẹ bạn , hai người con trước, vợ mới, hai người con sau.

- Nếu người thân có tài sản gửi quỹ riêng và không may mất đi thì tài sản đó sẽ được chia theo pháp luật, vì chỉ đứng tên người đã mất, tài sản gửi giữ riêng này không có di chúc và cũng không có người khác đứng tên kèm theo.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn chia tài sản và hưởng thừa kế khi bố mẹ ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

4. Điều kiện giành quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề thắc mắc như sau, kính mong được luật sư tư vấn giải quyết: Tôi và vợ cưới nhau năm 2015 ở với nhau được mấy tháng thì lục đục tình cảm, vợ tôi bỏ về ngoại ở ,lúc đó cô ấy mang bầu, giờ chúng tôi đã có một thằng con trai, không thể ở với nhau được nữa, chúng tôi muốn ly hôn.
Vậy tôi có cách nào để có quyền nuôi con không ạ, cô ấy nuôi con mà phụ thuộc gia đình bên đó, không ai có công việc ổn định, chỉ làm nông, tôi có việc làm ổn định, từ lúc cô ấy nuôi con tôi đi làm cô ấy không cho tôi gặp con, khi tôi ở nhà ra ngoại thì bị gia đình đóng cửa không cho vào gặp con, tôi yêu cầu cô ấy chụp hình con gửi cho tôi, cô ấy cũng không chịu còn chửi tôi này nọ rồi tắt điện thoại, trong khi đó vẩn chụp hình con gửi cho anh em, họ hàng, bạn bè cô ấy. Vậy xin hỏi luật sư có cách nào giúp tôi có quyền nuôi con được không ạ ?
Cảm ơn luật sư nhiều.

Có được ly hôn khi chưa đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về hành vi cản trở việc thăm con của bạn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện nay 2 vợ chồng bạn đang ly thân và vẫn chưa làm thủ tục ly hôn - có nghĩa là vẫn trong tình trạng hôn nhân. Theo đó, việc vợ bạn và cac thành viên trong gia đình không cho bạn gặp mặt con là vi phạm quyền của bạn theo Khoản 1 Điều 71 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình."

Hành vi đó của vợ bạn có thẻ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình :

"Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau."

Do đó, bạn có thể làm đơn tố cáo về hành vi của vợ và gia đình nhà vợ gửi đến UBND cấp xã hoặc công an xã để được giải quyết.

Thứ hai, Nếu như vợ chồng bạn không thể hàn gắn lại và thuận tình ly hôn thì bạn có thể làm đơn gửi đến Tòa án theo Điều 55 Luật HNGĐ như sau:

" Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Sau khi Tòa án giải quyết việc ly hôn, quyền nuôi con sẽ được quyết định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, hiện nay con bạn dưới 36 tháng tuổi, nếu ly hôn, con trai bạn sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Tuy nhiên, nếu bạn chứng minh được vợ bạn không đủ điều kiện về kinh tế để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho con thì Tòa sẽ giao quyền nuôi con cho bạn.

Khi giải quyết việc nuôi con, Tòa án sẽ dựa vào các yếu tố sau:

- Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ của cha mẹ

- Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai khi con từ 7 tuổi trở lên

Như vậy, con bạn mới hơn 1 tuổi sẽ dựa vào hai yếu tố về điều kiện vật chất và yếu tố tinh thần để xem xét quyết định, điều kiện kinh tế dựa vào thu nhập thực tế của vợ và chồng không phải dựa vào điều kiện gia đình hai bên.

Nếu như vợ bạn có quyền nuôi con thì bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con, trong đó bao gồm cả việc được gặp mặt con theo Khoản 3 Điều 82 như sau: "3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở." và vợ bạn- người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.(Khoản 2 Điều 83). Khi đó, nếu gia đình nhà vợ bạn vẫn có hành vi ngăn cản bạn gặp con thì bạn có thể làm đơn yêu cầu thi hành án gửi đén cơ quan thì hành án để giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ?

Em chào Luật sư Minh Khuê. Cho em hỏi em muốn ly hôn thì thủ tục như thế nào ạ và án phí là bao nhiêu ạ?
Em xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào thì đúng luật ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi : 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Do Quý khách không nói rõ là trường hợp đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn, nên dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra lời tư vấn cho cả 2 trường hợp.

Trường hợp 1: Thuận tình ly hôn.

Thuận tình ly hôn là trường hợp cả 2 vợ chồng đều đồng ý ly hôn và ký vào đơn ly hôn. Các giấy tờ trong hồ sơ thuận tình ly hôn gồm có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung.

- Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con chung (nếu có).

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

- Biên bản hòa giải không thành của Chính quyền địa phương.

Theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự Việt Nam thì trường hợp thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng phải đạt được thỏa thuận về cả 3 vấn đề là nhân thân (quan hệ vợ chồng), con cái và tài sản chung. Chỉ khi không có tranh chấp Tòa án mới giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn. Còn khi phát sinh bất kỳ một tranh chấp nào thì Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự.

Trước hết, chúng tôi xin tư vấn về trình tự thủ tục công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án được giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự:

- Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trọng hai bên thuận tình ly hôn đang cư trú hoặc làm việc.

- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn, Tòa án phải xem xét thủ tục thụ lý đơn theo Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu

1. Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

4. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Nếu như không rơi vào trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 nêu trên thì Tòa án phải gửi cho Quý khách thông báo về việc đã nhận được đơn và gửi thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Quý khách phải nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án (cấp huyện). Ngày mà Quý khách nộp Biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí là ngày Tòa án sẽ vào sổ thụ lý việc dân sự và bắt đầu thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự.

- Trong thời hạn giải quyết việc dân sự, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải. Hòa giải thành là trường hợp vợ chồng không còn yêu cầu ly hôn nữa và đồng ý đoàn tụ với nhau. Lúc này Tòa án sẽ căn cứ vào việc đương sự có rút đơn yêu cầu hay không để giải quyết. Nếu đương sự rút đơn yêu cầu Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự. Nếu đương sự không rút đơn yêu cầu Tòa án sẽ ra lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

- Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, Tòa án phải ra quyết định giải quyết việc dân sự trong đó chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn.

- Thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự là 2 tháng, trong trường hợp có những tình tiết phức tạp có thể gia hạn 1 lần nhưng không quá 1 tháng.

- Lệ phí tòa án trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng.

Trường hợp 2: Đơn phương ly hôn.

Đơn phương ly hôn là trường hợp yêu cầu ly hôn xuất phát từ một bên vợ hoặc chồng, còn người kia không đồng ý ly hôn. Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm có:

- Đơn khởi kiện ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con chung (nếu có)

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

- Biên bản hòa giải không thành của Chính quyền địa phương.

Trường hợp đơn phương ly hôn Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự. Trình tự, thủ tục giải quyết như sau:

- Nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.

- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nộp đơn, Tòa án phải xem xét thủ tục thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 167 BLTTDS nêu trên.

- Các vấn đề về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chuẩn bị xét xử, hòa giải như trong trường hợp thuận tình ly hôn.

- Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án dân sự là 4 tháng, nếu có các tình tiết phức tạp có thể gia hạn 1 lần không quá 2 tháng.

- Án phí được xác định như sau:

+ Nếu chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và con cái thì án phí là 300.000 đồng.

+ Nếu có tranh chấp về tài sản chung yêu cầu Tòa án giải quyết thì án phí được xác định dựa trên giá trị tài sản có tranh chấp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Trình tự thủ tục giải quyết việc ly hôn như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?