1. Có được tinh giản biên chế người đang nghỉ thai sản hay không?
Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 29/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/7/2023, việc tinh giản biên chế không áp dụng đối với nhóm người đang nghỉ thai sản, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế. Người đang nghỉ thai sản được miễn tinh giản biên chế để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong giai đoạn mang thai, nghỉ dưỡng sau sinh và chăm sóc con nhỏ. Điều này đảm bảo cho người đang trong thời gian nghỉ thai sản có đủ thời gian và điều kiện để nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe của mình cũng như của con trẻ.
Tuy nhiên, trong trường hợp người đang nghỉ thai sản tự nguyện chấp nhận tinh giản biên chế, họ có quyền tự do quyết định và thực hiện tinh giản biên chế theo ý muốn cá nhân của mình. Do đó, người đang nghỉ thai sản từ ngày này trở đi sẽ được miễn tinh giản biên chế cho đến khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản, trừ khi họ tự nguyện chấp nhận tinh giản biên chế. Theo quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP, người đang nghỉ thai sản được miễn tinh giản biên chế. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong giai đoạn mang thai, nghỉ dưỡng sau sinh và chăm sóc con nhỏ. Tuy nhiên, nếu người đang nghỉ thai sản tự nguyện chấp nhận tinh giản biên chế, họ có quyền tự do quyết định và thực hiện.
2. Các trường hợp được tinh giản biên chế
Theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định 113/2018/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, có các trường hợp sau đây dẫn đến tinh giản biên chế:
- Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Dư dả sau khi rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
+ Dư dả sau khi cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác.
+ Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
+ Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
+ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
+ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
+ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
+ Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật, nếu đã ký hợp đồng làm việc với tổ chức sự nghiệp tư nhân và người đứng đầu tổ chức sự nghiệp tư nhân làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước (trừ cơ quan quản lý nhà nước về ngành giáo dục và đào tạo) đồng ý cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại tổ chức sự nghiệp tư nhân và tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế.
- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sẽ được sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp để thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
- Cán bộ, công chức được giao quyền tự chủ hoàn toàn: Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sẽ được sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp để thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
- Các trường hợp đặc biệt: Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh cũng sẽ bị tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP.
- Người đại diện vốn nhà nước: Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia quản lý hoặc đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước mà dôi dư do cơ cấu lại doanh nghiệp đó.
- Công chức giao cho các hội: Những người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho các hội thuộc danh sách cũng sẽ được sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
=> Với các trường hợp trên, cán bộ, công chức sẽ phải tuân theo quy định và chấp hành quyết định tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.
3. Tinh giản biên chế tuân theo nguyên tắc gì?
Tinh giản biên chế là quá trình sắp xếp lại tổ chức và giảm số lượng cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nhằm tăng cường hiệu quả, tối ưu hóa công tác quản lý và tài chính, cùng với việc nâng cao năng lực và chất lượng làm việc của nhân viên. Nguyên tắc tinh giản biên chế được quy định tại Điều 4 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và bao gồm các điểm sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân: Trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế, cần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý của Đảng và sự giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân.
- Tiến hành trên cơ sở rà soát và sắp xếp lại tổ chức: Quá trình tinh giản biên chế cần tiến hành thông qua việc rà soát tổ chức và thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch: Quá trình tinh giản biên chế phải tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế: Cần đảm bảo việc chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế cho cán bộ, công chức đúng theo quy định của pháp luật, kịp thời và đầy đủ.
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế theo thẩm quyền của mình.
Tinh giản biên chế cán bộ, công chức phải tuân thủ và thực hiện các nguyên tắc trên để đảm bảo sự hiệu quả và thành công của quá trình tinh giản biên chế. Tổ chức tinh giản biên chế là một quá trình quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả và tối ưu hóa hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nguyên tắc tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP nhằm đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân, sự tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, cùng việc bảo đảm chi trả chế độ, chính sách đúng theo quy định pháp luật. Qua việc áp dụng nguyên tắc tinh giản biên chế, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể tiến hành rà soát, sắp xếp lại tổ chức và đánh giá, phân loại cán bộ, công chức để đảm bảo sự hiệu quả và đúng đắn trong hoạt động của mình. Tinh giản biên chế cũng đồng thời bảo đảm các quyền và lợi ích của nhân viên, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình thực hiện.
Chúng tôi xin gửi đến Quý khách hàng một bài viết tham khảo từ công ty Luật Minh Khuê, trong trường hợp Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin. Dưới đây là nội dung chi tiết của bài viết: Công chức 2 năm hoàn thành nhiệm vụ có bị tinh giản biên chế không?
Công ty Luật Minh Khuê rất cảm kích sự quan tâm của quý khách hàng và muốn đem đến những thông tin tư vấn hữu ích để hỗ trợ trong các vấn đề pháp lý mà quý khách hàng đang gặp phải. Để đảm bảo quý khách hàng nhận được sự hỗ trợ một cách nhanh chóng và hiệu quả, chúng tôi đã thiết lập Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến. Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số hotline: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi. Chúng tôi sẽ lắng nghe mọi câu hỏi và tìm giải pháp phù hợp nhất cho từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, nếu quý khách hàng muốn gửi yêu cầu chi tiết hoặc trao đổi thông tin qua email, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.