1. Có được tự ý bán tài sản chung của vợ chồng không ?

Chào luật sư, Luật sư cho em hỏi: Em lấy chồng đã 3 năm và có 1 con trai 2 tuổi, trong thời gian sống chung, vợ chồng em được 2 bên gia đình nội ngoại góp vốn để 1 một cửa hàng làm cơ khí chế tạo nhỏ, trị giá của xưởng là 150 triệu đồng. Nhưng trong quá trình sống chung, chồng em không muốn làm ăn nữa mà thường xuyên đi đánh bài, nợ nần người ta, số tiền lên đến 50 triệu đồng, và đòi bán xưởng để thanh toán nợ nần. Vậy trong trường hợp này thì em muốn hỏi: Tài sản chung của 2 vợ chồng thìa anh có quyền tự ý bán mà không hỏi ý kiến của em có được không, nếu e không muốn bán mà muốn để lại tài sản đó cho con trai e thì có hợp lý không, và có cách nào để em giữ lại tài sản mà không phải phân chia cho vợ hay chồng không?
Xin cho em ý kiến em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: Quỳnh Anh

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời chị như sau:

- Về chế độ tài sản chung của vợ chồng

Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng:

Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

Như vậy, chồng chị sẽ không bán được xưởng khi chưa có sự đồng ý của chị

- Về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Được quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Vì quyền và nghĩa vụ với tài sản chung của vợ chồng là ngang nhau, nên nếu chồng chị muốn chia tài sản chung và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Trừ các trường hợp được quy định ở ĐIều 42 thì sẽ không được chia tài sản.

Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện như thế nào?

Xin chào Luật sư: Em có một vấn đề mong muốn luật sư giúp. Em và vợ đã kết hôn được 1 tháng. Giờ vợ em bỏ đi lấy hết số vàng cưới do mẹ em tặng cho 2 đứa, vậy khi ly hôn số vàng đó em có thể lấy lại được không ?
Cảm ơn!
- N.L

Luật sư trả lời:

Số vàng mà mẹ anh cho hai vợ chồng anh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của hai vợ chồng anh. Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".

Theo quy định trên, những tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng, thu nhập hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận thì được coi là tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp của bạn, mẹ bạn tặng cho cả hai vợ chồng bạn nên đó là tài sản chung. Do đó khi hai bạn ly hôn, những tài sản được coi là tài sản chung- cụ thể là số vàng đó của vợ chồng sẽ được phân chia nếu vợ chồng ly hôn.

Theo đó, về nguyên tắc tài sản chung sẽ được chia đôi. Như vậy, số vàng được mẹ bạn tặng cho hai bạn trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc sẽ chia đôi. Trong trường hợp một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng vàng thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng vàng mà họ được hưởng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Nhà được bố mẹ tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân có phải tài sản chung không?

Chào Luật sư, xin hỏi: Tôi có câu hỏi mong được Luật sư giải đáp. Tôi kết hôn với chồng năm 2010, đến năm 2013 bố mẹ có tặng cho riêng tôi một căn nhà. Đến nay tôi muốn bán nhưng chồng không đồng ý. Tôi muốn hỏi luật sư 2 câu hỏi như sau: 1. Đây là tài sản chung hay riêng của hai vợ chồng khi nhà này được tặng trong thời ký hôn nhân 2. Nếu chồng tôi không đồng ý bán thì tự mình tôi có thể bán được hay không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

3.1 Thứ nhất, căn nhà bạn được bố mẹ tặng cho trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay riêng ?

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Từ căn cứ trên ta thấy rằng: tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng vợ/chồng. Nếu năm 2013 thời điểm tặng cho căn nhà, trong hợp đồng tặng cho quyền sở hữu nhà ở bên nhận tặng cho chỉ có tên bạn thì đây được coi là tài sản riêng của bạn.


3.2 Thứ hai, bạn có thể tự định đoạt tài sản riêng của mình không ?

Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Đồng thời tại Điều 31 Luật hôn nhân và gia đình cũng có quy định:

Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

Do trong thông tin bạn cung cấp chưa có thông tin về căn nhà này hiện có phải là nơi ở duy nhất của hai vợ chồng hay không nên sẽ có hai trường hợp.
Trường hợp 1: Căn nhà này là không phải là nơi ở duy nhất của vợ chồng bạn. Lúc này bạn có quyền định đoạt mà không cần có sự đồng ý của chồng.

Trường hợp hai: Căn nhà là chỗ ở duy nhất của vợ chồng thì bạn vẫn có quyền tự định đoạt. Tuy nhiên phải đảm bảo chỗ ở của vợ chồng sau khi bán căn nhà này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Tài sản được tặng cho đứng tên chồng thì là tài sản chung hay tài sản riêng?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề muốn được giải đáp: Chồng tôi được anh ruột tặng cho một mảnh đất và sổ đỏ đứng tên chồng tôi, không có tên tôi, vậy mảnh đất đó có được coi là tài sản chung của 2 vợ chồng không ?
Xin cám ơn!
Người gửi: thuy vu

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?

Tư vấn phân chia tài sản chung của hai vợ chồng, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33, luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Ở trường hợp của bạn, bạn phải xác định việc ý nguyện anh chồng tặng riêng cho chồng bạn hay tặng cho cả hai vợ chồng, nếu tặng riêng cho chồng bạn thì hợp đồng tặng cho tài sản có ghi rõ và cụ thể nội dung này không? Nếu không có căn cứ nào chứng minh đây là tài sản của người chồng được tặng cho riêng thì được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Có quyền không nhập tài sản riêng vào tài sản chung không ?

Thưa Luật sư, năm 1993 tôi được bố mẹ cho thừa kế một mảnh đất (chính thức đứng tên trong sổ đỏ từ năm đó) năm 2000 tôi kết hôn, năm 2010 trên mảnh đất đó vợ chồng tôi xây một ngôi nhà mái bằng 2 gian.
Vậy tôi xin hỏi nếu vợ chồng tôi ly hôn mảnh đất nêu trên tôi có quyền không nhập vào tài sản chung được không, mảnh đất đó có phải là tài sản riêng của tôi không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Có quyền không nhập tài sản riêng vào tài sản chung không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về xác định tài sản riêng, Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Như vậy, tài sản được hình thành trước thời kỳ hôn nhân của bạn thì là tài sản riêng nếu bạn không có văn bản thỏa thuận đưa vào tài sản chung của vợ chồng.

Còn ngôi nhà do vợ chồng bạn xây dựng trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng. Cụ thể, Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."

Như vậy, ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn thì khi ly hôn phải chia tài sản theo quy định của pháp luật. Cụ thể mời bạn tham khảo tại bài viết: Chia tài sản chung là nhà đất khi ly hôn

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?