1. Quy định về hạn chót nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động?
Theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP), việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động được thực hiện như sau:
Để khai trình sử dụng lao động và thông báo về các thay đổi về lao động định kỳ, theo khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động, các quy định sau áp dụng:
Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ vào hai thời điểm: hàng năm (trước ngày 5 tháng 12) và cách nhau 6 tháng (trước ngày 5 tháng 6). Báo cáo này phải được gửi tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, theo mẫu số 01/PLI, nằm trong Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Đồng thời, người sử dụng lao động cũng phải thông báo về tình hình thay đổi lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Trường hợp không thể sử dụng Cổng Dịch vụ công Quốc gia để gửi báo cáo, người sử dụng lao động có thể gửi báo cáo bằng bản giấy, theo mẫu số 01/PLI, nằm trong Phụ lục I kèm theo Nghị định này, tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo tới cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Đối với những lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc khu kinh tế, người sử dụng lao động cũng phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để tiến hành theo dõi.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy, để cập nhật đầy đủ thông tin theo mẫu số 02/PLI, nằm trong Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Từ đó, hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ là trước ngày 5 tháng 6 hàng năm và trước ngày 5 tháng 12 hàng năm.
2. Có được gia hạn báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP), việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động có được gia hạn hay không là một vấn đề được quan tâm. Báo cáo này được điều chỉnh tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động.
- Theo quy định, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ. Quy định này liên quan đến việc phối hợp và liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
- Đối với việc báo cáo tình hình thay đổi lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 05 tháng 12). Báo cáo này phải được thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định nêu trên và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp không thể sử dụng Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người sử dụng lao động có thể gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định nêu trên đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng với thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với các trường hợp lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động cần báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định nói trên.
- Ngoài ra, định kỳ 06 tháng trước ngày 15 tháng 6 và hàng năm trước ngày 15 tháng Theo quy định của Luật Lao động và các văn bản pháp luật liên quan, việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động là bắt buộc đối với người sử dụng lao động. Trách nhiệm nộp báo cáo này không thể được hoãn lại hay gia hạn. Điều này có nghĩa là người sử dụng lao động phải tuân thủ thời hạn nộp báo cáo theo quy định, không được tự ý trì hoãn hoặc gia hạn.
Vì vậy, nếu bạn là người sử dụng lao động, bạn cần đảm bảo tuân thủ các quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động và nộp đúng thời hạn quy định. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề hay khó khăn gì liên quan đến việc nộp báo cáo này, tôi khuyên bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý lao động, ví dụ như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, để được hỗ trợ và giải đáp thêm thông tin cụ thể.
3. Quy định về mức phạt tiền khi chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt đối với hành vi vi phạm trong tuyển dụng và quản lý lao động, mức phạt tiền khi chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động được quy định như sau:
- Theo điểm 2 của quy định trên, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi sau đây:
+ Phân biệt đối xử trong lao động, trừ các hành vi phân biệt đối xử đã được quy định tại điểm d của khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 của Nghị định này.
+ Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho nghề hoặc công việc mà yêu cầu sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc yêu cầu có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
+ Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định.
+ Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật.
Do đó, người sử dụng lao động không thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động theo đúng thời hạn quy định sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Lưu ý rằng mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trong trường hợp tổ chức vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp đôi so với mức áp dụng đối với cá nhân.
Xem thêm >>> Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài của doanh nghiệp
Một trong những cách nhanh nhất để liên hệ với chúng tôi là thông qua tổng đài tư vấn pháp luật. Quý khách có thể gọi số điện thoại 1900.6162 để được các chuyên gia tư vấn pháp lý của chúng tôi hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách. Chúng tôi cam kết sẽ lắng nghe và tư vấn một cách tận tâm, đồng thời cung cấp thông tin pháp lý đáng tin cậy để giúp quý khách hiểu rõ hơn về vấn đề mà mình đang quan tâm.
Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ với chúng tôi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Hãy gửi cho chúng tôi các thông tin liên quan đến vấn đề của quý khách và chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất có thể. Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi sẽ xem xét và đưa ra những giải pháp hợp lý để giúp quý khách giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả. Với kinh nghiệm và kiến thức sâu sắc về lĩnh vực pháp luật, chúng tôi tự tin rằng sẽ giúp quý khách giải quyết mọi thắc mắc và vấn đề pháp lý một cách tốt nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ!