Anh chị cho e hỏi em có tình huống anh chị có thể giúp em được không? tình huống: có 2 ngôi nhà ông A và nhà ông B nằm cạnh nhau nằm trên mặt đường ( 2 ngôi nhà này nằm cao hơn mặt đường 50 mét) bây giờ nhà ông A làm lại nhà và đã hạ thấp mặt nền nhà xuống 30met để gần mặt đường cái hơn. nhà ông B vấn ở nguyên. mưa xuống nhà ông B bị nứt nhà ông B muốn yêu cầu nhà ông A chịu trách Nhiệm ? anh chj cho em hỏi giờ ông B phải làm gì ? biên bản thỏa thuạn gồm những nội dung như nào ? em xin được cảm ơn!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:
Cơ sở pháp lý:
Nội dung phân tích:
Theo quy định tại điều 627 bộ luật dân sự thì gia đình ông A chỉ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho gia đình ông B trong trường hợp ông B chứng minh được rằng: nhà ông bị nứt là do hành vi xây dựng của nhà ông A gây ra. Theo đó trong trường hợp việc xây nhà của ông A dẫn đến nhà ông B bị nứt thì sẽ bị xử lý theo khoản 2 hoặc khoản 4 điều 13 nghị định 121/2013/NĐ-CP, theo đó ông A sẽ phải tiến hành bồi thường, mức độ bồi thường thiệt hại do các bên thỏa thuận, căn cứ theo quy định của pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra, cụ thể gồm: mức thiệt hại thực tế đối với công trình lân cận bị hư hỏng và các chi phí khác có liên quan, nếu không tự xác định được mức độ thiệt hại thì một trong hai bên có thể thuê cơ quan định giá để xác định mức thiệt hại cụ thể để làm căn cứ bồi thường. Trong trường hợp này bạn có thể làm đơn gửi đến Tòa án để yêu cầu ông B bồi thường.
Căn cứ Bộ luật dân sự 2005:
"Điều 627.Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra
Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại, nếu để nhà cửa, công trình xây dựng khác đó bị sụp đổ, hư hỏng, sụt lở gây thiệt hại cho người khác, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng."
Căn cứ Nghị định số 121/2013/NĐ-CP:
"Điều 13. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng
2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng côngtrình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình."
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật dân sự.