1. Quy định của pháp luật như thế nào về khái niệm chất thải nguy hại?

Chất thải đề cập đến vật chất ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác, được sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Do đó, việc đặt ra các quy định về xử lý chất thải nguy hại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng quản lý, vận chuyển, và xử lý các chất thải nguy hại được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.

Theo quy định của Điều 3, Khoản 20 trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, khái niệm về chất thải nguy hại được mô tả như sau: Chất thải nguy hại là loại chất thải chứa trong đó có yếu tố độc hại, phóng xạ, có khả năng lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có các đặc tính nguy hại khác.

Việc xử lý chất thải nguy hại đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường, giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người, và đảm bảo tuân thủ đúng quy định đối với các doanh nghiệp, nhằm nâng cao uy tín và trách nhiệm xã hội của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Hơn nữa, quá trình xử lý chất thải nguy hại mở ra cơ hội cho việc tái chế và tái sử dụng nguyên liệu, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp tái chế. Điều này không chỉ giúp giảm lượng chất thải đưa vào môi trường mà còn đóng góp vào quản lý bền vững của tài nguyên và môi trường.

 

2. Phân định và phân loại chất thải nguy hại như thế nào?

Theo quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP tại Điều 68, chi tiết hóa một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, việc phân định và phân loại chất thải nguy hại được quy định như sau:

- Quá trình phân định chất thải nguy hại sẽ tuân theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.

- Các chất thải nguy hại sẽ phải được phân loại dựa trên mã chất thải nguy hại để sau đó lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Chia sẻ sử dụng bao bì hoặc thiết bị lưu chứa là khả thi cho các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng tương tác hoặc phản ứng lẫn nhau và có thể được xử lý bằng cùng một phương pháp.

- Nước thải nguy hại sau khi xử lý và đạt được chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở phát sinh sẽ được quản lý theo quy định về quản lý nước thải.

- Chất thải nguy hại phải được phân loại ngay từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc khi được chuyển đi để xử lý, trong trường hợp không lưu giữ chúng.

 

3. Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có được xử lý chất thải nguy hại?

Dựa trên quy định tại khoản 4 Điều 83 của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 về đối tượng được vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, có các điều sau đây:

- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải sở hữu phương tiện và thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Cơ sở được cấp giấy phép môi trường phải có khả năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.

Theo quy định nêu trên, cơ sở được cấp giấy phép môi trường sẽ phải thực hiện quá trình xử lý chất thải nguy hại sao cho phù hợp với loại chất thải cụ thể được vận chuyển.

 

4. Những yêu cầu liên quan tới xử lý chất thải nguy hại?

Theo quy định của Điều 70 trong Nghị định số 08/2022/NĐ-CP về xử lý chất thải nguy hại, có các điều sau đây:

- Các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải có giấy phép môi trường, trong đó cần có nội dung về dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc giấy phép môi trường, trong đó có giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 42, khoản 2 của Luật Bảo vệ môi trường. Trường hợp ngoại lệ là khi có quy định tại khoản 19 của Điều 168 trong Nghị định này.

- Tổ chức và cá nhân phát sinh chất thải nguy hại có thể tự xử lý chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải, với điều kiện sau đây:

+ Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường và sử dụng thiết bị sản xuất có sẵn trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải. Đồng thời, cần đảm bảo đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.

+ Phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần theo quy định ở khoản 1 của Điều này.

+ Không được thực hiện đầu tư mới lò đốt và bãi chôn lấp để xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp phù hợp với nội dung quản lý chất thải rắn trong các quy hoạch liên quan.

- Các cơ sở y tế phát sinh chất thải y tế nguy hại có thể tự xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở khi đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2 của Điều này.

- Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại được đặt trong khuôn viên nhằm tự xử lý và xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm), theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sẽ không được xem là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. Việc vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế lân cận để xử lý theo mô hình cụm sẽ được thực hiện bởi các tổ chức và cá nhân, tuân thủ theo quy định tại khoản 4 của Điều 83 trong Luật Bảo vệ môi trường hoặc theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ ban hành quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng, tái sử dụng chất thải nguy hại. Trong trường hợp chưa có quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật cụ thể, tiêu chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển sẽ được áp dụng.

Do đó, việc xử lý chất thải phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn kỹ thuật được đề ra, đồng thời cơ sở được cấp giấy phép môi trường cần đảm bảo phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển và xử lý.

 

5. Doanh nghiệp hoạt động xử lý chất thải nguy hại cần đảm bảo về mặt công nghệ thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 của Điều 69 trong Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, trong trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm b của khoản 4 Điều 83 trong Luật Bảo vệ môi trường, tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép môi trường phải chịu trách nhiệm thực hiện các điều sau đây:

- Thực hiện việc lắp đặt thiết bị định vị trên các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại và cung cấp thông tin tài khoản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để giám sát và quản lý;

- Trong trường hợp có nhu cầu thuê phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại, phải ký hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển, đồng thời chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động của phương tiện trong thời gian thuê và không được phép cho thuê lại phương tiện vận chuyển đó.

Doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại cần đảm bảo việc lắp đặt thiết bị định vị trên các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại và cung cấp thông tin tài khoản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để được giám sát và quản lý.

Về đối tượng hoạt động trong ngành, theo Cam kết 318/WTO-CK, hiện không còn hạn chế về tỷ lệ vốn góp từ phía nước ngoài. Do đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài cũng có thể tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại.

Bài viết liên quan: Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là gì? Thủ tục cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có được xử lý chất thải nguy hại? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!