- 1. Kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản là gì?
- 2. Có thể kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản không? Chủ thể nào được quyền kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản?
- 3. Thời hạn kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
- 4. Thủ tục giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
- 5. Xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt
1. Kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản là gì?
Khi chủ thể bị lâm vào tình trạng hỗn loạn về tài chính và không còn khả năng thanh toán các khoản nợ thì thuật ngữ "phá sản" sẽ được sử dụng. Có nhiều mức độ phá sản khác nhau, bao gồm trường hợp chấm dứt sự hoạt động của hoạt động doanh nghiệp với tư các một thực thể kinh doanh hay chỉ là tình trạng bị mất khả năng thanh toán tạm thời. Dựa vào quy định giải thích về phá sản trong Luật Phá sản 2014, có thể hiểu phá sản là tình trạng mất khả năng thanh toán (khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán) và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản (tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản) của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Tuyên bố doanh nghiệp phá sản là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, là cơ sở để thực hiện việc thanh lý tài sản và phân chia tài sản cho các chủ nợ thông qua quyết định của Tòa án có thẩm quyền.
Như vậy, có thể hiểu kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản là việc mà một hoặc nhiều bên không đồng ý với quyết định của Tòa án liên quan tới tiến trình phá sản khi bên kháng nghị cho rằng quyết định đã tuyên đã vi phạm vào quyền và lợi ích hợp pháp hoặc không công bằng đối với bên kháng nghị.
2. Có thể kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản không? Chủ thể nào được quyền kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản?
Căn cứ theo Luật Phá sản 2014 quy định về việc đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản cụ thể tại điều 111 như sau:
- Những người có quyền đề nghị xem xét lại quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản bao gồm những người được thông báo.
- Quyền kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản là của viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 109 Luật Phá sản 2014 quy định về việc gửi và thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, cụ thể:
- Tòa án nhân dân phải thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 của Luật này, đồng thời gửi trích lục tuyên bố phá sản trong trường hợp quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Tư pháp nơi Tòa án nhân dân có trụ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Như vậy, theo quy định trên, việc kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản là có thể thực hiện, nhưng chủ thể thực hiện chỉ có thể là Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Tòa án nhân dân đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản mới có quyền kháng nghị quyết định tuyên bố phá sản.
3. Thời hạn kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Theo khoản 2 Điều 111 Luật Phá sản 2014 quy định về thời hạn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có thể được hiểu như sau:
- Kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì thời hạn đề nghị xem xét lại, kháng nghị là 15 ngày.
- Trong thời hạn 03 ngày làn việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kháng nghị, Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải gửi hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết.
Như vậy, theo quy định trên, thời gian kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố doanh nghiệp.
4. Thủ tục giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Thủ tục giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp được quy định tại Điều 112 Luật Phá sản 2014 như sau:
- Ngay sau khi nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn đề nghị, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định một tổ gồm 03 Thẩm phán xem xét, giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và gửi hồ sơ vụ việc phá sản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải trả lại hồ sơ cho Tòa án nhân dân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc phá sản do Tòa án nhân dân chuyển đến.
- Tổ Thẩm phán phải tổ chức phiên họp và ra một trong các quyết định sau trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị, kháng nghị:
+ Giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và không chấp nhận đơn đề nghị, kháng nghị.
+ Sửa quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
+ Hủy quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp dưới có thẩm quyền giải quyết lại.
- Phiên họp của Tổ Thẩm phán có Viện kiểm sát nhân dân tham gia và có Thư ký Tòa án nhân dân ghi biên bản phiên họp; trường hợp cần thiết, Tòa án nhân dân triệu tập người đề nghị, người khác có liên quan tham gia phiên họp để trình bày ý kiến.
- Quyết định giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
5. Xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt
Theo quy định tại Điều 113, Luật Phá sản 2014 quy định về việc xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt cụ thể như sau:
- Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp ra quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị mà có đơn đề nghị xem xét lại của người tham gia thủ tục phá sản, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc kiến nghị của Tòa án nhân dân thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định đó khi có một trong các căn cứ sau:
+ Có vi phạm pháp luật nghiêm trọng pháp luật về phá sản;
+ Phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định tuyên bố phá sản mà Tòa án nhân dân, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được khi Tòa án nhân dân ra quyết định.
- Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị theo Điều 112 của Luật này chuyển hồ sơ vụ việc phá sản cho Tòa án nhân dân tối cao để xem xét giải quyết trong trường hợp có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền ra một trong các quyết định sau trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, kiến nghị, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền ra một trong các quyết định sau:
+ Kiến nghị và giữ nguyên quyết định của Tòa án nhân dân cấp dưới và không chấp nhận đề nghị xem xét lại.
+ Hủy quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp dưới, quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp và giao hồ sơ về phá sản cho Tòa án nhân dân cấp dưới giải quyết lại.
- Quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định là quyết định giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn
Xem thêm: Luật phá sản doanh nghiệp là gì? Nội dung luật phá sản doanh nghiệp