1. Doanh nghiệp được coi là phá sản khi nào?

Theo quy định của Luật Phá sản năm 2014  thì doanh trong tình trạng mất khả năng thanh toán đồng thời được Toà án nhân dân ra một quyết định là tuyên bố phá sản thì được coi là phá sản. Theo đó, khi lâm vào tình trạng nêu trên thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc chủ doanh nghiệp tu nhân, Chủ tịch hội đồng quản trị/ Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty là những đố tượng có nghĩa vụ mở thủ tục phá sản. Sau đó, Toà án sẽ là cơ quan ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã cấm thực hiện những hoạt động như không có đảm bảo khi thanh toán nợ, trừ những khoản nợ không có bảo đảm đã phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản, đồng thời trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp; cấm doanh nghiệp, hợp tác xã từ bỏ quyền đòi nợ hoặc cất giấy, tẩu tán, tặng cho tài sản hay chuyển khoản nợ nhưng không có đảm bảo thành khoản nợ có đảm bảo hoặc có đảm bảo một phần bằn tài sản của hợp tác xã, doanh nghiệp đó. Tất cả các giao dịch bị cấm nêu trên đều bị huỷ bỏ với lý do là giao dịch vô hiệu và bị xử lý theo quy định pháp luật.

 

2. Những khoản, chi phí ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

Căn cứ tại Điều 54 Luật Phá sản năm 2014 thì những khoản, chi phí mà doanh nghiệp, hợp tác xã cần ưu tiên thanh toán đó là:

Thứ nhất là thanh toán chi phí phá sản như chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý; thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định. Còn để tính chi phí thanh toán khi phá sản trong trường hợp này thì cần phải dựa vào tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý.

Thứ hai là thanh toán các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động và những quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể mà công ty đã ký kết hoặc những khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã 

Thứ ba, tiếp theo là cần ưu tiên thanh toán nghĩa vụ tài chính với cơ quan Nhà nước hoặc các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ hay các khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ có bảo đảm chưa được thanh toán với lý do là giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Sau khi ưu tiên thanh toán những khoán trên thì doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ tiến hành thanh toán những khoản dưới đây nếu như vẫn còn tài sản thì phần tài sản này sẽ thuộc về thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên/ Chủ sở hữu công ty/ Chủ doanh nghiệp tư nhân/Thành viên của công ty hợp danh hoặc thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì những đối tượng ở cùng một thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ

Như vậy khi có quyết định phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã.. phải ưu tiên thanh toán những khoản và chi phí nêu trên.

 

3. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản diễn ra như thế nào?

Thứ nhất, nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Để mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp thì trước hết các chủ thể cần có đơn yêu cầu mở, theo đó chính doanh nghiệp đang mất khả năng thanh toán; chủ nợ; người lao động, đại diện công đoàn; cổ đông hoặc nhóm cổ đông công ty cổ phần cần nộp đơn yêu cầu cho Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Toà án nhân dân cấp huyện.

Thứ hai, xác định Toà án có thẩm quyền để nộp đơn: Toà án huyện có thẩm quyền giải quyết khi trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó ngoài ra không thuộc các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; còn Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp nhưng phải thuộc các trường hợp như: có yếu tố nước ngoài (tài sản ở ngước ngoài hoặc người tham gia ở nước ngoài); văn phòng đại diện hoặc chi nhánh đặt ở nhiều quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh khác nhau; bất động sản liên quan đến doanh nghiệp cũng ở nhiều quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh khác nhau; sự việc có tính chất phức tạp được Toà án tỉnh lấy hồ sơ từ Toà huyện.

Thứ ba, đợi thông báo nhận đơn và thụ lý đơn: Khi gửi đơn yêu cầu Toà án cấp huyện/tỉnh thì Toà án sẽ tiếp nhận và thông báo cho các bên biết về việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản, ngoài ra toà án sẽ thông béo bổ sung hoặc sửa đổi đơn hoặc sẽ chuyển đơn cho Toà án khác hoặc sẽ trả lại đơn khi không đáp ứng về chủ thể nộp đơn.

Nếu hồ sơ hợp lệ và đã có biên lai nộp tạm ứng án phí phá sản, nộp lệ phí,  thì Toà án sẽ thông báo thụ lý đơn và kể từ ngày thụ lý đến hết 3 ngày làm việc, người nộp đơn yêu cầu sẽ được nhận thông báo bằng văn bản của Toà án.

Thứ tư, tiến hành mở thủ tục phá sản theo thủ tục rút gọn hoặc thủ tục thông thường. Đối với trường hợp mở thủ tục phá sản thông thường thì trong 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Thẩm phán có thể quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. Nếu quyết định mở thì trước khi ra quyết định Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã có thực sự mất khả năng thanh toán. Nếu không cần thiết mở phiên họp thì thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản trừ trường hợp xét thấy doanh nghiệp không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán.

Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô hiệu, tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng....Hoặc có thể lập danh sách chủ nợ, kiểm kê lại tài sản, lập danh sách người mắc nợ;

Thứ năm, hội nghị chủ nợ: theo đó Thẩm phán sẽ triệu tập Hội nghị chủ nợ hai lần nếu như lần thứ nhất không đáp ứng mà bị hoãn. Đối với lần triệu tập chủ nợ lần thứ hai diễn ra sau 30 ngày kể từ ngày hoãn hội nghị lần một. Nếu như hội nghị lần 2 diễn ra mà ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm không có chủ nợ tham gia đại diện thì Thẩm phán lập biên bản và quyết định tuyên bố phá sản.

Trong quá trình hội nghị, chủ nợ có quyền đưa ra Nghị quyết trong đó có một trong các quyết định như đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản; đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh hay đề nghị tuyên bố phá sả;

Cuối cùng, là ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản và thi hành tuyên bố doanh nghiệp phá sản: Theo đó nếu thuộc các trường hợp sau thì Toà án sẽ ra quyết đinh tuyên bố phá sản như: không đáp đứng được đủ chủ nợ tham gia đại diện cho 51% tổng số nợ không có bảo đảm; không đạt được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành; không tổ chức lại được hội nghị chủ nợ; không có hoặc có phương án phục hồi nhưng không thực hiện được hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoặt động kinh doanh nhưng mà doanh nghiệp đó vẫn mất khả năng thanh toán. Sau khi có quyết định thì tiến hành thanh lý tài sản phá sản và phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng theo thứ tự ưu tiên, phân chia được nêu ở trên.

Như vậy, để ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản thì cần thực hiện theo đúng trình tự nêu trên.

 

4. Thẩm quyền Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết doanh nghiệp

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

- Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

- Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

Trên đây là những thông tin Luật Minh Khuê mang đến cho khách hàng liên quan đến thủ tục phá sản của doanh nghiệp cũng như những khoản chi phí ưu tiên thanh toán của doanh nghiệp sau khi phá sản. Nếu còn thắc mắc hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn thì khách hàng liên hệ qua Tổng đài: 19006162 để được hỗ trợ. 

Bài viết liên quan: