1. Quốc tịch là gì?
Quốc tịch thể hiện mối quan hệ pháp lý giữa một cá nhân và một quốc gia. Cá nhân mang quốc tịch của một quốc gia nào đó được gọi là công dân của quốc gia đó.. Và trên cơ sở quốc tịch cá nhân mang, quốc gia sẽ có thẩm quyền pháp lý đối với cá nhân đó, cho phép cá nhân nhận được sự bảo vệ của quốc gia mà họ mang quốc tịch và các quyền lợi, nghĩa vụ cụ thể khác trên cơ sở pháp luật quốc gia.
Hiến pháp 2013 ghi nhận:
"Công dân nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ"
2. Nhập quốc tịch Việt Nam cho con 12 tuổi có phải hỏi ý kiến không?
Nhập quốc tịch Việt Nam cho con 12 tuổi có phải hỏi ý kiến không? Để trả lời chính xác thắc mắc này cần tìm hiểu quy định pháp luật về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam đối với con chưa thành niên.
Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về điều kiện được nhập quốc Việt Nam. Theo đó, công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
(ii) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;
(iii) Tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
(iv) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập và cộng đồng Việt Nam;
(v) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
(vi) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam thì đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch là con đẻ của công dân Việt Nam thì không cần đáp ứng các điều kiện (iv) (v) và (vi).
Bên cạnh đó, tại Điều 31 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:
1. Cá nhân có quyền có quốc tịch Việt Nam quy định.
2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch ...
Như vậy, căn cứ quy định tại Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam và Bộ luật dân sự thì trong các quy định về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam không có yêu cầu phải hỏi ý kiến của con trước khi thực hiện thủ tục này. Điều đó có nghĩa rằng, nếu cha mẹ của con chưa thành niên có nhu cầu cho con nhập quốc tịch Việt Nam và xem xét con đáp ứng điều kiện theo quy định thì hoàn toàn làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải hỏi ý kiến con.
Rà soát các quy định về thay đổi các yếu tố mang tính định danh cá nhân như họ, tên, dân tộc, quốc tịch... thì theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 chỉ ghi nhận các trường hợp thay đổi về các yếu tố này thì phải có sự đồng ý của người đó, cụ thể:
- Việc thay đổi họ cho người từ đủ 09 tuổi trở lên (khoản 2 Điều 27)
- Việc thay đỏi tên cho người tử đủ 09 tuổi trở lên (khoản 2 Điều 28)
- Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi (khoản 4 Điều 29).
3. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam cho con 12 tuổi
Theo quy định của pháp luật quốc tịch thì có 2 trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con, đó là:
- Trường hợp cha, mẹ xin nhập quốc tịch Việt Nam và đồng thời xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng;
- Trường hợp cha/mẹ xin nhập quốc tịch cho con chưa thành niên.
Tương ứng với mỗi trường hợp thì hồ sơ sẽ có chút khác biệt chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể dưới đây.
Về hồ sơ:
Số lượng hồ sơ: 03 bộ gồm
(i) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con theo mẫu (Điều 4 Thông tư 02/2020/TT-BTP)
Trong đó:
+ Nếu xin nhập cùng với cha/mẹ thì áp dụng mẫu TP/QT-2020-ĐXNQT.1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BTP.
+ Nếu cha/mẹ xin nhập quốc tịch cho con chưa thành niên thì áp dụng mẫu TP/QT-2020-ĐXNQT.2 ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BTP
(ii) Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
Lưu ý:
+ Giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu đối với người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam là giấy tờ có thông tin về họ, tên, ngày tháng năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
+ Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha meh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
+ Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ lỹ của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con (văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ ký, người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia).
(iii) Bản khai lý lịch theo mẫu TP/QT-2020-BKLL theo mẫu tại Thông tư 02/2020/TT-BTP.
(iv) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
Về thẩm quyền: Sở tư pháp nơi cư trú và Bộ tư pháp
Về trình tự giải quyết:
Bước 1: Người nước ngoài và người không quốc tịch nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam trực tiếp tại Sở tư pháp nơi cư trú;
Bước 2: Người thụ lý hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ theo mẫu cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Sở tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Bước 4: Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở tư pháp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở tư pháp. Trong thời gian này Sở tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm theo danh sách những người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Bước 5: Sở tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Cơ quan công an cấp tỉnh.
Bước 6: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở tư pháp.
Bước 7: Bộ tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài (trừ trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 8: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp giấy xác nhận xin thôi quốc tịch nước ngoài.
Bước 9. Bộ trường Bộ tư pháp thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định việc nhập quốc tịch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- Nếu xét thấy hồ sơ xin nhập quốc tịch chưa đầy đủ, người xin nhập quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi cho Sở tư pháp đề hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện đủ điều kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ tư pháp, Sở tư pháp có văn bản hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện đủ điều kiện.
- Nếu hồ sơ đầy đủ , hợp lệ, Bộ trưởng Bộ tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Bước 10: Chủ tịch nước xem xét, quyết định cho nhập quốc tịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
Bước 11: Sau khi có Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ tư pháp.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập Quốc tịch Việt Nam, Bộ tư pháp gửi văn bản thông báo kèm bản sao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ, để tổ chức lễ trao Quyết định nhập quốc tịch Việt Nam.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở tư pháp tổ chức lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch Việt Nam theo nghi thức sau khi nhận được bản sao Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam gửi kèm thông báo của Bộ tư pháp.
+ Trường hợp người được nhập quốc tịch Việt Nam mà trước đó đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở tư pháp nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: Số Quyết định; ngày tháng năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú.
Trong trường hợp Sở tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì thoogn báo lại cho Bộ tư pháp để theo dõi, quản lý.
+ Bộ tư pháp thông báo cho Bộ công an để chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Căn cước công dân chho người được nhập quốc tịch Việt Nam trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Thời gian giải quyết: 115 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền) (Quyết định 1021/QĐ-BTP năm 2018 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ tư pháp)
Lệ phí: 3.000.000 đồng. (Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC) Trong đó, các đối tượng sau được miễn:
- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó)
- Người không quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Nhập quốc tịch Việt Nam cho con 12 tuổi có phải hỏi ý kiến không". Hy vọng nội dung trong bài viết sẽ là thông tin hữu ích đối với bạn đọc. Mọi vướng mắc pháp lý cần tham vấn ý kiến luật sư vui lòng liên hệ tới Hotline 1900.6162 để được tư vấn trực tuyến bởi Luật sư của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!