Khoảng vài tháng thì có ghé vào thăm gia đình 1 lần, khoảng vài giờ rồi lại đi. Khoảng 2 năm gần đây có nhiều người tự xưng là chủ nợ của con tôi, cho con tôi vay mượn tiền để làm ăn nhưng không trả tiền cho họ theo đúng hẹn và yêu cầu chúng tôi chi trả (họ chỉ nói miệng), gia đình chúng tôi không chi trả theo yêu cầu, khi gặp được con tôi thì tôi có hỏi thì con tôi cũng xác nhận là có mượn tiền của họ làm ăn và trả từ từ. Mới đây, chúng tôi nhận được 1 giấy viết tay của chủ nợ về khoảng tiền họ cho con tôi vay mượn là 150 triệu để làm ăn, đã trả 15 triệu, còn lại 135 triệu không trả cho họ, trong đó có chữ ký của con gái chúng tôi ký xác Hôm nay thì có 2 anh Công An mặc sắc phục (họ nói là em của chủ nợ nêu trên, tôi hỏi đơn vị công tác thì họ chỉ nói là C.A TP.HCM, Phòng PC45) xuống nhà trao đổi với chúng tôi về vấn đề này (chỉ trao đổi miệng). họ chỉ hướng cho chúng tôi giải quyết bằng cách cầm cố nhà của cho Ngân Hàng này họ để lấy tiền trả nợ cho con gái tôi là 135 triệu nếu không thì họ sẽ kê đơn ra cơ quan công an, toàn án xử lý. Gia đình đã thông nhất là sẽ không chi trả nữa (vì đã trả cho chủ nợ là những người chúng tôi quen biết rất nhiều lần rồi), sẽ chấp nhận cho con gái chúng tôi chịu mọi trách nhiệm trước Phát Luật nhưng còn một số vấn đề thắc mắc mong được quí Luật Sư giải đáp.

1. Nếu bên chủ nợ họ kiện ra tòa án thì gia đình tôi có trách nhiệm bồi thường cho họ hay không vì con gái tôi đã 37 tuổi? Nếu có thì bồi thường thế nào?

2. Các khoản chi phí kiện tụng thì bên nào có trách nhiệm chi trả?

3. Con gái chúng tôi sẽ phải chịu những tội danh nào? mức án như thế nào?

Mong sớm nhận được thư hồi âm để gia đình chúng tôi có hướng giải quyết tốt hơn.

Xin chân thành cảm ơn Luật Sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số1900.6162

 

Trả lời:

>> Xem thêm:  Cách tính số tiền phải trả cả gốc và lãi khi vay vốn sinh viên ? Điều kiện cho sinh viên vay vốn ưu đãi ?

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009.

2. Nội dung phân tích:

2.1. Nếu bên chủ nợ họ kiện ra tòa án thì gia đình tôi có trách nhiệm bồi thường cho họ hay không vì con gái tôi đã 37 tuổi? Nếu có thì bồi thường thế nào?

Điều 606 Bộ luật dân sự 2005 có quy định:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa thành niên dưới mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 621 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

Như vậy, từ quy định nêu trên ta có thể thấy rằng, cha mẹ chỉ phải bồi thường hay chịu trách nhiệm trong trường hợp con chưa thành niên mà gây thiệt hại hay vay tiền mà không có khả năng trả nợ.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì hiện tại con gái bạn là người đã thành niên ( 37 tuổi), có đủ năng lực hành vi dân sự cũng như đủ khả năng chịu trách nhiệm hình sự ( nếu trong trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự). Do đó, cha mẹ sẽ không phải chịu trách nhiệm nếu như con đã thành niên vay tiền như trong trường hợp nêu trên.

Về vấn đề trả nợ của bên vay:

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về vay vốn Học sinh, sinh viên như thế nào ? Chính sách vay ưu đãi cho sinh viên ?

Căn cứ theo điều 474, Bộ luật dân sự 2005 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay:

"Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý."

Trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ thì căn cứ theo điều 302, Bộ luật dân sư 2005 về vi phạm nghĩa vụ dân sự 

"Điều 302. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự  

1. Bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền."

Như vậy, trong trường hợp trên bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng thỏa thuận mà các bên đã giao kết trong hợp đồng. Trong trường hợp này nếu con gái của bạn không có bất kỳ một tài sản nào để có thể thanh toán khoản nợ vay cũng như chứng minh được không hề phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bên cho vay sẽ phải hoàn toàn chịu rủi ro và con gái bạn cũng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

2.2. Các khoản chi phí kiện tụng thì bên nào có trách nhiệm chi trả?

Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 quy định:

Đối với án dân sự: 

Điều 20. Các loại án phí trong vụ án hình sự

1. Án phí hình sự sơ thẩm

2. Án phí hình sự phúc thẩm.

3. Án phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp Tòa án giải quyết cả phần dân sự trong vụ án hình sự, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

4. Án phí dân sự phúc thẩm đối với trường hợp có kháng cáo về phần dân sự trong vụ án hình sự.

Điều 21. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án hình sự

1. Bị cáo và các đương sự trong vụ án hình sự không phải nộp tiền tạm ứng án phí hình sự sơ thẩm, tiền tạm ứng án phí hình sự phúc thẩm và tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

2. Các đương sự trong vụ án hình sự kháng cáo về phần dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Pháp lệnh này. Mức tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm và thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Pháp lệnh này.

Điều 22. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án hình sự

1. Người bị kết án phải chịu án phí hình sự sơ thẩm

2. Người bị hại đã yêu cầu khởi tố phải chịu án phí hình sự sơ thẩm trong trường hợp vụ án được khởi tố

theo yêu cầu của người bị hại, Nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 105 của Bộ luật tố tụng hình sự.3. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hình sự được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này.

Điều 23. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong vụ án hình sự

1. Bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị cáo kháng cáo quyết định về hình sự của bản án sơ thẩm phải chịu án phí hình sự phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định về hình sự của bản án sơ thẩm.

2. Bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị cáo kháng cáo quyết định về hình sự và phần dân sự của bản án sơ thẩm phải chịu án phí hình sự phúc thẩm và án phí dân sự phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên toàn bộ quyết định của bán án sơ thẩm.

3. Người bị hại kháng cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại và của Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định của bản án, quyết định sơ thẩm, tuyên bố bị cáo không phạm tội.

4. Người kháng cáo phần quyết định về dân sự của bản án sơ thẩm phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh này.

5. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm để điều tra, xét xử lại hoặc đình chỉ vụ án thì người kháng cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

6. Người kháng cáo rút đơn kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

7. Người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ được Tòa án chấp nhận

=> Nếu như mới chỉ là xét xử sơ thẩm thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án hình sự là của người bị kết án.

Đối với án dân sự:

Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm quy định tại Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12

1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

>> Xem thêm:  Có được miễn giảm lãi của ngân hàng khi bị ảnh hưởng của dịch covid 19 ? Mức lãi suất cho vay ?

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

7. Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản, phần di sản mà họ được hưởng, được chia trong trường hợp các bên đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản mà mình được hưởng trong khối di sản thừa kế và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó.

8. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

9. Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

10. Người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

11. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí quy định.

>> Xem thêm:  Mức lãi vay 5 nghìn/1 triệu/1 ngày có vi phạm không ? Mức lãi suất cho vay tiền hợp pháp khi nào ?

12. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó.

13. Trong vụ án có người không phải nộp hoặc được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

Như vậy, khi nộp đơn khởi kiện thì nguyên đơn sẽ phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, sau khi giải quyết xong tranh chấp, căn cứ vào quyết định của Tòa án để xác định nghĩa vụ nộp tiền án phí của đương sự theo quy định nêu trên.

2.3. Con gái chúng tôi sẽ phải chịu những tội danh nào? mức án như thế nào?

Nếu như đơn thuần chỉ là hợp đồng dân sự giữa người vay và người cho vay thì trong trường hợp bên vay không trả thì khi khởi kiện ra tòa , tòa án sẽ buộc bên vay phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay theo đúng thỏa thuận mà các bên đã giao kết với nhau theo quy định tại điều 474 BLDS. Trong trường hợp nếu bên vay không còn tài sản cũng như chứng minh được mình không lạm dụng tín nhiệm nhằm chiếm đoạt tài sản thì bên cho vay sẽ là bên chịu rủi ro trong trường hợp này.

Còn trong trường hợp, bên vay có thủ đoạn nhằm lạm dụng chiếm đoạt tài sản của bên cho vay thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu như đủ căn cứ cấu thành tội phạm theo quy định tại điều 140 BLHS sửa đổi bổ sung 2009. 

" Điều 140*. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

A) Có tổ chức;

B) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

C) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

D) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

Đ) Tái phạm nguy hiểm;

E) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

B) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

B) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."

Với số tiền vay hiện tại là 135 triệu thì con gái của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại khoản 2 điều 140 BLHS ( mức từ 2 năm đến 7 năm). Tuy nhiên, khi đưa ra hình phạt, tòa án sẽ căn cứ vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của con gái bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tranh chấp hợp đồng tín dụng về cách xác định lãi suất ? Quy định về hoạt động cho vay lãi ?

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Sinh viên cần có những giấy tờ, hồ sơ cần thiết để vay vốn ưu đãi phục vụ việc học tập ?