1. Công an được kiểm tra hành chính nhà dân khi nào?

Theo quy định hiện hành của Luật Cư trú năm 2020, cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân, và công an xã phường có được giao quản lý cư trú tại địa bàn sẽ được ủy quyền với quyền kiểm tra trực tiếp hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú đối với công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý. Khi thực hiện kiểm tra, họ có quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. 

Kiểm tra cư trú có thể được thực hiện theo các hình thức:

- Kiểm tra được tổ chức định kỳ theo lịch trình đã được xác định trước, nhằm đảm bảo tính thường xuyên và đều đặn trong việc quản lý cư trú.

- Có thể kiểm tra đột xuất khi có nghi ngờ hoặc thông tin báo cáo về việc vi phạm pháp luật cư trú, nhằm xác minh và đánh giá tình hình thực tế một cách nhanh chóng.

- Khi có yêu cầu đặc biệt từ phòng, chống tội phạm, hoặc để giữ gìn an ninh, trật tự, kiểm tra cư trú có thể được tiến hành theo yêu cầu đó.

Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm:

- Đảm bảo rằng các thông tin đăng ký cư trú được triển khai và tổ chức thực hiện đúng quy định.

- Kiểm tra việc thực hiện đúng quyền và trách nhiệm của các đối tượng trong việc đăng ký và quản lý cư trú.

- Xác minh và đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các nội dung khác theo quy định của pháp luật cư trú.

Các biện pháp kiểm tra này nhằm đảm bảo sự tuân thủ và hiệu quả trong việc quản lý cư trú, đồng thời giúp duy trì an ninh, trật tự trong địa bàn quản lý.

 

2.Khi nào thì công an được khám xét chỗ ở của người dân? 

Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, việc khám xét nơi cất giấu tang vật và phương tiện vi phạm hành chính, như nhà ở, được tiến hành dựa trên những nguyên tắc và quy trình cụ thể như sau:

- Khám xét nơi cất giấu tang vật và phương tiện vi phạm hành chính:

+ Việc khám xét nhà ở được thực hiện khi có căn cứ cho rằng tại đó có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

+ Chủ tịch UBND cấp huyện, sau khi xem xét, quyết định việc khám nơi cất giấu tang vật và phương tiện vi phạm hành chính là nhà ở.

+ Mọi trường hợp khám xét phải có quyết định bằng văn bản và lập biên bản. Quyết định và biên bản khám xét phải được giao cho người chủ nơi bị khám một bản.

- Khám xét theo thủ tục tố tụng hình sự:

+ Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được thực hiện khi có căn cứ để nhận định có tài liệu, đồ vật, tài sản phạm tội hoặc có liên quan đến vụ án.

+ Khám xét cũng có thể được thực hiện để phát hiện người bị truy nã, truy tìm, và giải cứu nạn nhân.

- Thủ tục khi khám xét chỗ ở:

+ Phải có mặt người chủ nhà hoặc người từ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở.

+ Cần có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến.

+ Trường hợp người chủ nhà vắng mặt hoặc bỏ trốn, việc khám xét vẫn được tiến hành với sự đại diện của chính quyền và hai người chứng kiến.

+ Không được bắt đầu khám xét vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ các quy trình pháp luật trong quá trình xử lý vi phạm hành chính và đảm bảo quyền lợi của công dân.

 

3. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khám xét chỗ ở

Theo quy định tại khoản 1 Điều 113 và Điều khoản 1 Điều 193 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, những người sau đây được quyền ra lệnh khám xét chỗ ở:

- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp: Trong trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân; và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp:

Những người này có thẩm quyền ra lệnh khám xét chỗ ở trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tố tụng hình sự.

- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử: Các quan chức của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự cũng có thẩm quyền ra lệnh khám xét chỗ ở.

Nếu có căn cứ cho rằng chỗ ở của công dân chứa đựng công cụ, phương tiện liên quan đến vụ án hoặc có thể phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân, công an có quyền thực hiện khám xét nhà ở của công dân. Điều kiện quan trọng là phải có lệnh khám xét của người có thẩm quyền ra lệnh khám xét, như đã nêu trong quy định.

Quy trình này đảm bảo sự công bằng và tuân thủ pháp luật trong việc thực hiện các biện pháp khám xét chỗ ở, giữ gìn quyền lợi và tự do cá nhân của công dân một cách đúng đắn và theo đúng quy trình pháp luật.

 

4. Có được kiểm tra nhà dân vào ban đêm hay không? 

Theo Điều 25 của Thông tư 55/2021/TT-BCA của Bộ Công an, quy định rõ về hình thức, đối tượng, và nội dung kiểm tra cư trú như sau:

- Hình thức kiểm tra cư trú: Kiểm tra cư trú có thể được thực hiện định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu từ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.

- Đối tượng, địa bàn kiểm tra cư trú:

+ Đối tượng bao gồm công dân, hộ gia đình, ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên, khu nhà ở của người lao động, nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức, cá nhân, cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú.

+ Địa bàn kiểm tra cư trú bao gồm cơ quan đăng ký cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.

- Nội dung kiểm tra cư trú:

Nội dung kiểm tra bao gồm:

+ Kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú.

+ Thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

+ Kiểm tra quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức.

+ Các nội dung khác theo pháp luật cư trú.

- Thực hiện kiểm tra cư trú:

+ Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan.

+ Cơ quan có quyền huy động lực lượng quần chúng để bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia kiểm tra.

+ Trong trường hợp cơ quan cấp trên kiểm tra, phải phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới.

 

5. Công an được kiểm tra hành chính đột xuất nhà nghỉ và khách sạn hay không? 

Hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn là một trong những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, được quy định tại Phụ lục 4, số thứ tự 214 về Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra nhà nghỉ, khách sạn theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, như sau:

- Cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn. Kiểm tra định kỳ được thực hiện không quá một lần trong một năm.

- Kiểm tra đột xuất chỉ được thực hiện khi phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự. Có thể kiểm tra đột xuất khi có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự trong cơ sở kinh doanh. Phục vụ tăng cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

- Việc kiểm tra, thanh tra đột xuất chỉ được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự. Có đơn khiếu nại, tố cáo từ tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự trong cơ sở kinh doanh. Có văn bản chỉ đạo của cơ quan Công an cấp trên.

Như vậy, cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra nhà nghỉ, khách sạn theo định kỳ hoặc đột xuất. Tuy nhiên, kiểm tra đột xuất chỉ thực hiện khi có các điều kiện nhất định như vi phạm pháp luật, đơn khiếu nại, tố cáo hoặc văn bản chỉ đạo từ cơ quan Công an cấp trên. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc kiểm tra, thanh tra những cơ sở kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy định giờ làm việc của công an cập nhật mới nhất 2023

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.