1. Công an xã có thẩm quyền tạm giữ người hay không ?

Thưa luật sư, em bị cảnh sát cơ động tạm giữ xe vì tội lạng lách không đội mũ không chấp hành hiệu lệnh cho em hỏi liệu em bị giữ xe ở cảnh sát cơ động hay cảnh sát giao thông vậy ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Khoản 3 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt quy định như sau:

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12);

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 47, Điều 49, Điều 51 (trừ điểm d khoản 4 Điều 51), Điều 52, Điều 53 (trừ khoản 4 Điều 53), Điều 72, Điều 73.

Tuy nhiên, CSCĐ có quyền tạm giữ phương tiện để đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BCA nhiệm vụ quyền hạn hình thức nội dung tuần tra kiểm soát giao thông đường bộ.

Thưa luật sư, dạ cho con hỏi khi đi vào đường có biển cấm đi ngược chiều bị lập biên bản phạt hành chính ngày 11/11/2019, sau khi nộp phạt theo quy định vào ngày 18/11/2019 trên biên bản phạt hành chính thì cơ quan giao thông tạm giữ giấy phép lái xe của con 2 tháng đến ngày 11/01/2020 là đúng hay sai, vì con đọc trong nghị định 100/2019 theo luật thì chỉ tạm giữ giấy phép lái xe tối đa trong vòng 1 tháng. Xin luật sư tư vấn giúp con. Con cảm ơn!

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 125 Luật xử phạt hành chính thời hạn tạm giữ giấy phép khi có hành vi vi phạm hành chính sẽ là 07 ngày, đối với vụ việc có tình tiết phức tạp thì có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày tạm giữ GPLX. Do đó, việc cảnh sát giao thông tạm giữ GPLX của bạn mà không chịu trả theo đúng thời hạn là không đúng theo quy định của pháp luật. Bạn có thể khiếu nại trực tiếp đến đội trưởng- người quản lý cán bộ này để được giải quyết. Theo đó, việc công an giữ GPLX của bạn quá 1 tháng là trái pháp luật. Do đó, bạn có thể khiếu nại đến thủ trưởng đứng đầu cơ quan đó để được giải quyết.

Xin chào luật sư! Nguyên trước đây bạn tôi mượn xe máy của tôi đi làm và bị CSGT công an tỉnh phạt vì chạy quá tốc độ, có tạm giữ một Giấy đăng ký xe mang tên tôi và bạn tôi cũng không đến cơ quan công an nộp phạt để lấy lại đăng ký xe. Nên hiện tại bây giờ giấy đăng ký xe của tôi vẫn bị CSGT công an tỉnh tạm giữ. Vì tôi đi làm xa nên ko biết là xe tôi bị tạm giữ giấy tờ xe. Cho đến thời điểm bây giờ khi tôi về thì bạn tôi mới nói cho tôi biết. Nhưng vì thời gian lâu quá tới 5 năm nên biên lai xử phạt hành chính của công an bạn tôi đã đánh mất. Nên bây giờ tôi không biết phải làm cách nào để lấy lại Giấy đăng ký xe của tôi cả. Xin hỏi tôi cần phải làm những thủ tục gì để lấy lại được giấy đăng ký xe mà hiện tại đang bị CSGT thu giữ. Xin trân trọng cảm ơn.

Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 31/2020/NĐ-CP quy định:

1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được ghi trong quyết định tạm giữ, nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai, thông báo cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng, nếu người vi phạm không đến nhận hoặc không xác định được người vi phạm thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện có trách nhiệm tiếp tục quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện khi đã quá thời hạn tạm giữ mà người vi phạm không đến nhận hoặc không xác định được người vi phạm và trong thời gian niêm yết công khai, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cho đến khi tang vật, phương tiện đó bị tịch thu, xử lý theo quy định.

2. Sau khi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu bằng quyết định tịch thu của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và được xác lập quyền sở hữu toàn dân thì được xử lý theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành.”.

Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định 31/2020/NĐ-CP và Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính. Có thể chia 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: Nếu người ra quyết định đang trong thời gian thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương thì bạn liên lạc với người ra quyết định tạm giữ giấy phép của bạn. Khi đó, bạn nêu lý do bị mất biên bản giữ giấy phép để họ giải quyết cho bạn.

+ Trường hợp 2: Nếu người ra quyết định tạm giữ đã thông báo ít nhất hai lần trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ. Người ra quyết định tạm giữ đã chuyển cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng tài sản (điểm b, d khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).

Trường hợp bạn của bạn đã làm mất biên bản giữ bằng lái thì bạn cần liên lạc với người ra quyết định tạm giữ giấy phép của bạn để kiểm tra họ kiểm tra lại sổ sách để giải quyết cho bạn. Sau đó bạn nên làm đơn gửi cơ quan nhà nước đang quản lý giấy phép lái xe của bạn để được nhận lại giấy tờ xe.

Kính gửi quý công ty Luật Minh Khuê, Tôi vô cùng cảm ơn và tha thiết mong quý luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc này. Tôi đang tham gia giao thông bằng xe mô tô 2 bánh thì csgt dừng xe tôi để kiểm tra hành chính,sau đó bằng các biện pháp nghiệp vụ đồng chí cảnh sát giao thông thông báo với tôi rằng giấy phép lái xe của tôi không hợp lệ nên tiến hành lập biên bản tôi lỗi sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hình phạt bổ sung là tịch thu gplx không hợp lệ và tạm giữ phương tiện 7 ngày. Vậy luật sư vui lòng giải đáp giúp tôi,trong trường hợp tôi công nhận lỗi đó và nộp phạt theo quy định của pháp luật,thì cơ quan csgt đó có lý do gì để trì hoãn việc trao trả lại phương tiện ( xe mô tô 2 bánh) đã tạm giữ của tôi hay không? Và nếu có thì theo quy định hoặc điều khoản nào,và tôi nên xử lý trường hợp này như thế nào nếu xảy ra... Tôi xin chân thành cảm ơn quý luật sư. Trân trọng...

Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

"8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề".

Theo đó, thời hạn tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính là 07 ngày, trường hợp có tình tiết phức tạp có thể kéo dài không quá 30 ngày kể từ ngày tạm giữ. Do đó, đối với trường hợp của bạn, cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện của bạn như vậy là đúng với quy định trên.

Em chào luật sư: vào ngày 26.10.2019 anh tôi ra đồng phát hiện ruộng nhà mình bị mất trộm cỏ, nên rạng sáng hôm sau 27.10.2019 vào lúc 3h30, anh tôi đi xe đạp ra ruộng để giữ cỏ nhà trồng, anh tôi để xe đạp ở trước nhà của chú tư, anh tôi giữ cỏ tới 6h sáng thì về khi vào đến nhà chú tư thì phát hiện mất xe, anh tôi liền đi xung quanh tim chiếc xe và anh tôi tìm thấy chiếc xe trong 1 quán cafe gần nhà .anh tôi đến nhìn lại chiếc xe thì một người trong quán cafe có tên là Tài nói với anh tôi " Tao thấy ông sáu chạy xe vào đê đây mày có muốn lấy xe thì đến gặp ông sáu nói với ông sáu một tiếng " và anh tôi tìm gặp ông sáu để lấy xe về , khoảng 9h cùng ngày thì có hai anh công an đến nhà gặp anh tôi để hỏi chuyện thì anh tôi cũng kể toàn bộ sự việc nêu trên, thì 2 anh công an lại mời anh tôi lên ủy ban nhân dân xã và tạm giữ anh tôi từ 10h đến 16h cùng ngày mới cho về lý do tạm giữ : tình nghi anh tôi ăn trộm gà của ông sáu . Như vậy luật sư cho tôi hỏi việc tạm giữ của công an xã đối với anh tôi là đúng không, nếu tôi muốn khiếu nại thì phải làm như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 123 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì công an xã có quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong trường hợpcó hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác. Thời hạn tạm giữ là không quá 12h, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 24h. Theo đó, đối với trường hợp của anh trai bạn không phải là hành vi gây rối trật tự công cộng hay gây thương tích cho người khác. Cho nên, việc tạm giữ trong trường hợp này là trái pháp luật. bạn có thể khiếu nại trực tiếp đến chủ tịch UBND xã để yêu cầu giải quyết.

>> Xem thêm:  Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?

2. Người bị tạm giữ có quyền được gặp người nhà không ?

Thưa luật sư, người bị tạm giữ thì người nhà (người thân) có xin vào thăm được hay không ạ ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điểm d khoản 1 Điều 9 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 quy định người tạm giữ có quyền

“d) Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự”

Đây là một bước tiến bộ rất lớn, bởi thực tế nghị định trước đây quy định hạn chế cả thời gian gặp của luật sư đối với người bị tạm giữ. Quy định của luật mới đảm bảo quyền con người, bởi người bị tạm giữ chưa phải là tội phạm, nhu cầu được thăm nuôi, chuyện trò là nhu cầu tối thiểu của con người đã được luật hóa

Như vậy, có thể thấy việc cấm bạn và mẹ bạn không được gặp anh bạn – người đang bị tam giữ là không phù hợp với quy định của pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của anh bạn.

Theo đó, Điều 22 Luật thi hành tạm giữ tạm giam có quy định: Người bị tạm giữ sẽ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.

Khi người thân đến gặp:

+ Phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ;

+ Không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.

+ Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ

Tuy nhiên, có những trường hợp vì các lý do khách quan khác nhau mà người nhà của người bị tạm giữ sẽ không được vào thăm. Vấn đề này được quy định tại khoản 4 điều 22 Luật thi hành án tạm giữ, tạm giam. Cụ thể như sau:

“4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ không đồng ý cho thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp sau đây và phải nêu rõ lý do:

a) Thân nhân không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản đề nghị không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân do thấy có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án; người bào chữa không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

b) Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ hoặc để tổ chức truy bắt người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;

c) Khi có dịch bệnh xảy ra tại khu vực có cơ sở giam giữ;

d) Khi cấp cứu người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

đ) Khi đang lấy lời khai, hỏi cung hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang tham gia các hoạt động tố tụng khác;

e) Người bị tạm giữ, người bị tạm giam không đồng ý thăm gặp; trường hợp này, người thăm gặp được trực tiếp gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc không đồng ý thăm gặp;

g) Người đến thăm gặp cố ý vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ từ hai lần trở lên;

h) Người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang bị kỷ luật theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này.”

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về cai nghiện bắt buộc ? Mức phạt trốn cai nghiện bắt buộc ?

3. Tư vấn về tạm giữ theo bộ luật tố tụng hình sự ?

Thưa luật sư, mong luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề tạm giữ theo quy định của pháp luật Tố tụng Hình sự Việt Nam ? Xin cảm ơn!
Người gửi: xuyen...@gmail.com

Tư vấn về tạm giữ theo bộ luật tố tụng hình sự?

Luật sư tư vấn hình sự về tạm giữ hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

3.1 Đối với các quy định chung

Điều 117 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có quy định về Tạm giữ như sau:

"Điều 117. Tạm giữ

1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ.

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.

3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ."

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ lý do tạm giữ, ngày hết hạn tạm giữ và phải giao cho người bị tạm giữ một bản.

Đồng thời, Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có quy định về Thời hạn tạm giữ cụ thể như sau:

"Điều 118. Thời hạn tạm giữ

1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam."

Như vậy thời hạn tạm giữ tối đa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện nay là 9 ngày.

Tạm giữ không phải là hình phạt mà là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự. Việc áp dụng biện pháp tạm giữ không phải nhằm trừng phạt người phạm tội mà để ngăn chặn tội phạm và hành vi trốn tránh pháp luật, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án của người phạm tội. Bộ luật tố tụng hình sự quy định không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Người bị tạm giữ là người chưa bị coi là có tội. Do đó chế độ tạm giữ phải khác với chế độ đối với người đang chấp hành hình phạt tù.

3.2 Đối với người phạm tội là người chưa thành niên:

Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 419 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì:

Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

1. Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp áp giải đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi trong trường hợp thật cần thiết.Chỉ áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác không hiệu quả. Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi bằng hai phần ba thời hạn tạm giam đối với người đủ 18 tuổi trở lên quy định tại Bộ luật này. Khi không còn căn cứ để tạm giữ, tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời hủy bỏ, thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này.

3. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội nghiêm trọng do cố ý, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này.

4. Đối với bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

5. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, người ra lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam người dưới 18 tuổi phải thông báo cho người đại diện của họ biết.'

3.3 Đối với việc tạm giữ trong thủ tục rút gọn

Điều 459. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử

1. Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.

3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Mang dao phòng thân có được pháp luật cho phép không ? Dùng dao đâm người khác phạm tội gì ?

4. Trả lại tài sản của người bị tạm giữ khi họ được thả ?

Thưa Luật sư: ở nhà Mẹ mình cho đánh bạc chỉ 1 lần là Công An ập vào bắt, nhưng lúc đó mình đang ngồi nghe nhạc và phân chia mứt dừa cho anh em bà con. Công an tự móc túi mình 1500 usd và 930 nghìn đồng và 1 điện thoại iphone 6 plus. Nhưng nhốt mình 24 tiếng lại thả về vì mình không đánh bạc. Đã thả mình về nhà sao chưa trả điện thoại và tiền.
Vậy xin cho hỏi đến bao giờ CA mới trả hay họ cố tình muốn lấy luôn không trả ?
Xin cảm ơn!

Trả lại tài sản của người bị tạm giữ khi họ được thả ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015quy định:

Điều 89. Vật chứng

Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Điều 106. Xử lý vật chứng

1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2. Vật chứng được xử lý như sau:a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;b) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;c) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó; b) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án; c) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy; d) Vật chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn được thả ra. Cơ quan công an xác định tài sản thu được từ trên người bạn có phải là vật chứng hay không? Nếu là vật chứng thì xử lý theo Điều 106, nếu vật chứng không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án thì trả lại những vật chứng đó. Trường hợp ảnh hưởng thì trả lại khi có quyết đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án.

Do vậy, bạn nên làm đơn yêu cầu trả lại tài sản của bạn gửi đến cơ quan công an để yêu cầu cơ quan trả lại điện thoại và tài sản của bạn. Trong trường hợp không trả cần nêu rõ lý do vì sao không trả.

>> Xem thêm:  Xử lý vi phạm hành chính vì mang gậy 3 khúc trong người bị phạt bao nhiêu tiền ?

5. Có được lấy lại tài sản khi bị công an bắt mà chưa có lệnh tạm giữ không ?

Thưa luật sư Minh Khuê. Xin giải đáp giúp tôi trường hợp của tôi . Vào ngày 24/03 tôi có đi tham gia đòi nợ thuê cho 1 người quen. Khi đi tôi đi cùng 2 người nữa . Khi gặp con nợ chúng tôi đang đứng nói chuyện và chưa xảy ra vde gì cả ,cũng chưa có lời nói nào đe dọa con nợ thì công an đến mời chúng tôi về công an phường kiểm tra làm rõ .
Về đến cơ quan công an thì kiểm tra trong cốp xe tôi có 1 dao gấp . Công an phường đã thu giữ toàn bộ điện thoại và xe máy của chúng tôi và có biên bản tạm giữ tôi đã kí . Sau đó chúng tôi đc chuyển lên công an quận để điều tra làm rõ , khi lên Công An quận thì mọi đồ đạc điện thoại xe cộ cũng đc chuyển lên . Tối đó tôi có viết đơn xin hợp tác điều tra cùng cơ quan Công An . Sau 1 ngày ở Công An Phường và 1 ngày ở Công An quận chúng tôi được cho về và tôi đc chuyển về phường để xử phạt sử dụng ma tuý vì test nước tiểu có nên tôi nộp phạt 750.000 rồi ra về. Theo tôi thấy hành vi của tôi chưa gây hậu quả và con dao trong cốp tôi cũng không hề mang ra đe doạ hay có lời nói gì đe doạ con nợ và hơn nữa chúng tôi chưa bị Công An quận ra lệnh tạm giữ .
Vậy tại sao đến ngày hnay tôi vẫn chưa được nhận lại đồ đạc bị giữ ? Và mong luật sư phân tích giúp tôi mắc phải những tội danh gì ? Làm thế nào tôi lấy lại đồ của mình ?
Cảm ơn!

Có được lấy lại tài sản khi bị công an bắt mà chưa có lệnh tạm giữ không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

-Theo quy định tại khoản 1, 4 điều 3 và điều 5 của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ như sau:

1. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.

4. Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ

1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo.

=>Như vậy, cơ quan công an có quyền kiểm soát, thu giữ, tạm giữ người, phương tiện để xử lý cho dù bạn chưa xử dụng con dao đó làm gì.

- Về vấn đề lấy lại tài sản:

Theo quy định tại điều 89, 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 như sau:

Điều 89. Vật chứng

Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Điều 106. Xử lý vật chứng

1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2. Vật chứng được xử lý như sau:a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;b) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;c) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:a) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;b) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;c) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy;d) Vật chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã được cho về. Cơ quan công an xác định tài sản thu được từ trên người bạn có phải là vật chứng hay không? Nếu là vật chứng thì xử lý theo Điều 106, nếu vật chứng không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án thì trả lại những vật chứng đó. Trường hợp ảnh hưởng thì trả lại khi có quyết đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án.

Do vậy, bạn nên làm đơn yêu cầu trả lại tài sản của bạn gửi đến cơ quan công an để yêu cầu cơ quan trả lại điện thoại và xe máy của bạn. Trong trường hợp không trả cần nêu rõ lý do vì sao không trả.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hình sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc công an bắt người không rõ lý do?