1. Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo
Tuổi bổ nhiệm của công chức giữ chức vụ lãnh đạo và quản lý là một điều kiện quan trọng được quy định cụ thể trong Nghị định 138/2020/NĐ-CP. Điều này nhằm đảm bảo rằng những người được bổ nhiệm có đủ trải nghiệm và sự chín chắn để đối mặt với các thách thức và trách nhiệm của chức vụ. Theo đó, quy định cụ thể về tuổi bổ nhiệm được nêu rõ như sau:
Theo khoản 4 Điều 42 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm được xác định như sau:
- Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm. Trong trường hợp đặc biệt, có thể báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét và quyết định;
- Công chức được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;
- Công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.
Do đó, để được bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo và quản lý, công chức cần đáp ứng những điều kiện cụ thể về tuổi như đã được quy định. Cụ thể, tuỳ thuộc vào tình huống cụ thể mà công chức sẽ phải đáp ứng một trong ba điều kiện trên để đảm bảo tính chín chắn và kinh nghiệm cho chức vụ lãnh đạo và quản lý
2. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý liên tiếp không quá bao nhiêu lần?
Thời hạn công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là một khía cạnh quan trọng trong quản lý và phân cấp chức năng của hệ thống nhà nước. Điều này được chi tiết và định rõ trong Điều 41 của Nghị định 138/2020/NĐ-CP, tạo ra các nguyên tắc và ràng buộc nhất định để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của cơ cấu tổ chức và quản lý công việc.
Theo quy định cụ thể, thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được xác định là 05 năm cho mỗi lần bổ nhiệm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. Điều này có nghĩa là người giữ chức vụ sẽ phải thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của mình trong thời kỳ này, đồng thời tạo điều kiện cho việc đánh giá và đề xuất bổ nhiệm mới. Tuy nhiên, cũng có một ngoại lệ, đó là trong trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành, thì thời hạn giữ chức vụ có thể được rút ngắn tương ứng.
Điểm độc đáo và mới mẻ của quy định này là ràng buộc về thời hạn liên tiếp. Cụ thể, thời hạn công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được vượt quá hai nhiệm kỳ liên tiếp, theo quy định của Đảng và pháp luật chuyên ngành. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo sự đổi mới và đa dạng trong lãnh đạo, quản lý, tránh tình trạng ôm chặt quyền lực và kiến thức, đồng thời khuyến khích sự tuần tra và phát triển năng lực của các cán bộ lãnh đạo, quản lý.
Theo đó thời hạn công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Nghị định 138/2020/NĐ-CP với quy định này đánh dấu một bước tiến quan trọng và linh hoạt hơn so với Nghị định 24/2010/NĐ-CP, đồng thời thể hiện sự nhạy bén của hệ thống quản lý nhà nước trong việc thích ứng với biến động và yêu cầu mới của xã hội. Việc giới hạn thời hạn liên tiếp giữ chức vụ không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch và công bằng mà còn tạo đà cho sự đổi mới và phát triển bền vững trong hệ thống quản lý công việc của cơ quan, đơn vị
3. Hồ sơ bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo bao gồm những gì?
Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm cho công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là một phần quan trọng trong quy trình bổ nhiệm, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và công bằng trong quá trình lựa chọn và đánh giá cán bộ. Căn cứ vào Điều 48 của Nghị định 138/2020/NĐ-CP, hồ sơ này bao gồm các thành phần sau:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm: Được ký bởi người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm. Trong trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, tờ trình này do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký; còn trong trường hợp người đứng đầu cơ quan quyết định, tờ trình do người phụ trách công tác tổ chức cán bộ ký.
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu: Điều này bao gồm biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm, đặc biệt là những ý kiến của cộng đồng nhân viên trong cơ quan, tổ chức.
- Sơ yếu lý lịch: Được cá nhân tự khai theo mẫu quy định, cần được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, kèm theo ảnh màu khổ 4x6 chụp trong thời hạn không quá 06 tháng.
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất: Là bản tự đánh giá về bản thân về các hoạt động công tác, kết quả làm việc trong khoảng thời gian gần đây.
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo: Gồm những nhận xét về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất.
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú: Đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình, thì cần lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị: Đánh giá về tiêu chuẩn chính trị của ứng viên.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập: Theo mẫu quy định, đảm bảo rõ ràng và chính xác.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ: Cần đáp ứng tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, và trường hợp có bằng tốt nghiệp nước ngoài, cần được công nhận tại Việt Nam theo quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe: Của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
Tất cả các giấy tờ trong hồ sơ này đều phải được kê khai trung thực, chính xác, và cần được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định. Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm không chỉ là cơ sở dữ liệu quan trọng mà còn là bảo đảm cho quá trình chọn lựa cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực đảm nhận chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức
4. Trường hợp nào công chức từ chức lãnh đạo, quản lý
Theo quy định tại Điều 54 Luật Cán bộ, công chức 2008 và Mục 6 Chương III Nghị định 138/2020/NĐ-CP, quy trình xem xét và điều kiện từ chức cho công chức lãnh đạo, quản lý được định rõ để đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình quản lý nhân sự. Công chức lãnh đạo có thể tự nguyện từ chức trong các trường hợp sau đây:
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ để chuyển giao vị trí lãnh đạo: Trong trường hợp công chức cảm thấy đã hoàn thành nhiệm vụ và muốn nhường chỗ cho người khác, hoặc có lý do cá nhân khác khiến họ muốn rời khỏi chức vụ lãnh đạo.
- Do tự nhận thấy không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vị trí công tác không phù hợp: Có thể là do sức khỏe không cho phép hoặc công chức nhận thức được rằng họ không đáp ứng được các tiêu chuẩn và yêu cầu của chức vụ.
- Vì các lý do chính đáng khác của công chức: Có thể bao gồm các vấn đề gia đình, cá nhân, hoặc lý do khác mà công chức cảm thấy không thể tiếp tục giữ chức vụ.
- Tuy nhiên, có những trường hợp công chức không được phép từ chức, và quy định cụ thể như sau:
Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia: Trong tình huống này, nếu công chức từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước, họ sẽ không được phép từ chức.
Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền: Trong giai đoạn này, việc từ chức của công chức có thể ảnh hưởng đến quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, nên họ sẽ không được phép rời khỏi chức vụ.
Quy trình xem xét từ chức bao gồm việc thảo luận và biểu quyết trong tập thể lãnh đạo, và quyết định để công chức từ chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý. Trong trường hợp tỷ lệ đồng thuận không đạt 50%, quyền quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Điều này giúp đảm bảo quá trình đưa ra quyết định từ chức là công bằng và phản ánh ý kiến của đa số trong tổ chức. Đồng thời, nếu đơn từ chức chưa được đồng ý, công chức vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, và quyền hạn được giao
Bài viết liên quan: Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ viên chức quản lý
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật