1. Làm hợp đồng thời vụ thì có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không ?

Kính chào các luật sư, em có một thắc mắc xin nhờ luật sư tư vấn. Đơn vị em là đội trưởng xây lắp của một doanh nghiệp xây dựng nhỏ làm ăn manh mún thi thoảng mới xin được công trình xây lắp. Các công trình làm được thì thời gian tiến độ không quá 2 tháng làm việc.
Cho em hỏi những người lao động mà em ký hợp đồng làm tron thời gian thi công công trình khoảng 2 tháng thì em có phải đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho công nhân không? Em có đọc trong quy định bắt buộc đóng bảo hiểm là phải đủ 3 tháng mới đóng. Nhưng kế toán ở công ty cứ đè cổ em ra là hợp đồng 1 tháng cũng phải đóng. Như vậy có đúng với luật lao động và bảo hiểm xã hội không?
Cảm ơn luật sư

Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách, Công ty Luật MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (Luật bảo hiểm xã hội 2014) quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;...”

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 cũng quy định:

Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động)”

Như vậy, nếu như người lao động thuộc đơn vị xây lắp công trình của doanh nghiệp quý khách ký kết hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên thì công ty mới phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Việc kế toán công ty quý khách nói rằng hợp đồng lao động 01 tháng vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì điều đó không sai, tuy nhiên đây là quy định mới được bổ sung vào Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, luật này sẽ có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2016. Cụ thể tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: “b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;”.

Quý khách cần lưu ý, mặc dù Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Bộ luật lao động năm 2012 đã được Quốc hội thông qua nhưng cho đến thời điểm này vẫn chưa có hiệu lực, vì vậy chúng ta vẫn áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2006 cho đến hết ngày 31/12/2015.

Hiện tại, nếu công ty ký kết hợp đồng với người lao động có thời hạn dưới 03 tháng thì người lao động có thể tham gia BHXH, BHYT tự nguyện. Hoặc nếu trong hợp đồng lao động có thỏa thuận về việc mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện thì công ty tiến hành tham gia đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện như thỏa thuận. Mọi vướng mắc pháp lý hãy gọi ngay:1900.6162 để được tư vấn và giải đáp trực tuyến.

Trân trọng!

2. Công ty dưới 10 người lao động có phải đóng bảo hiểm không?

Luật sư tư vấn:

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội 2014 ( có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 01/01/2016).

- Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 ( có hiệu lực kể từ từ 01/01/2005).

- Luật Việc làm 2013 ( có hiệu lực kể từ từ 01/01/2005).

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng như sau:

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; […]”

Khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau:

"1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.”

Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

"1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, thì tính từ thời điểm 01/01/2016 thì những ngời lao động theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ( từ 1/1/2018 là người làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở đi); bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.

Pháp luật không đặt ra quy định đơn vị dưới 10 người lao động thì không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế vì vậy, trong trường hợp này, công ty vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế cho nhân viên.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Luật Minh Khuê biên tập

3. Công ty tạm dừng hoạt động người lao động có được đóng bảo hiểm không?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định Luật lao động năm 2012 quy định:

"Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc."

Theo quy định tại Quyết định 959/QĐ-BHXH năm 2015 Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

"Điều 38. Quản lý đối tượng

1.7. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

1.8. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng."

Như vậy, đối với trường hợp người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó.

Luật bảo hiểm Y tế 2014 sửa đổi, bổ sung Luật bảo hiểm Y tế 2008 có quy định về việc tham gia bảo hiểm y tế của người lao động như sau:

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.”

Như vậy, với người lao động thuộc các doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thì hàng tháng cũng với việc đóng bảo hiểm xã hội thì người lao động cũng đồng thời đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế. Do vậy, việc đóng bảo hiểm y tế thực hiện khi đóng bảo hiểm xã hội và đóng theo định kỳ 1 tháng. Việc cơ quan bảo hiểm trả lời “không tham gia BHXH thì cũng không tham gia BHYT và sẽ thu hồi lại thẻ BHYT” như vậy là hoàn toàn đúng.Những tháng nhỡ việc, do không đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế nên việc khám chữa bệnh sẽ không được chi trả theo bảo hiểm y tế như thông thường.

Theo như quy định tại Luật bảo hiểm Y tế 2014 sửa đổi thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm xã hội. Do vậy, khi nghỉ nhỡ việc mà không tham gia bảo hiểm xã hội thì cũng không được tham gia bảo hiểm y tế.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng.

Trường hợp được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 :

Điều 2. Đối tượng áp dụng

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp người lao động ở công ty bạn là nghỉ việc do nhỡ việc chứ không phải chấm dứt hợp đồng lao động nên vẫn thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, do vây không thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong tháng nhỡ việc đó, nếu công ty vẫn trả lương cho người lao động thì vẫn đóng bảo hiểm xã hội bình thường, nếu không trả lương thì người lao động sẽ không tham gia bảo hiểm xã hội được.

Trân trọng ./.

4. Làm nhân viên văn thư đã 3 năm chưa được tham gia bảo hiểm xã hội

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Tham gia bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.

Theo thông tin bạn trình bày, bạn có làm việc theo hợp đồng lao động trong trường mẫu giáo. Bạn đã làm việc được hơn ba năm nhưng chưa được đóng bảo hiểm xã hội. Căn cứ theo quy định tại Điều 186 Bộ luật lao động 2012 và quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì người sử dụng lao động (trường mầm non bạn làm việc) và bản thân bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn cần liên hệ lại với nhà trường và yêu cầu tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn. Nếu nhà trường vẫn không tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn cần làm đơn tố cáo gửi đến Phòng lao động thương binh và xã hội để được hỗ trợ giải quyết.

Thứ hai: Phụ cấp cho tổ trưởng.

Theo thông tin bạn trình bày thì bạn làm việc theo hợp đồng lao động và được cử là tổ trưởng tổ văn phòng trong trường mẫu giáo. Tại Điều 102 Bộ luật lao động 2012 có quy định về chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương như sau:

Điều 102. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương

Các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động.

Tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương có quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm như sau:

Điều 11. Một số chế độ phụ cấp lương

2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm

a) Phụ cấp trách nhiệm được áp dụng đối với người lao động làm một số công việc thuộc công tác quản lý (như tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, đốc công, trưởng ca, phó trưởng ca, trưởng kíp, phó trưởng kíp và chức danh tương tự) hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn so với trách nhiệm đã tính trong mức lương của thang lương, bảng lương (như thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân và chức danh tương tự).

b) Công ty rà soát, đánh giá yếu tố trách nhiệm đối với công việc để xác định mức phụ cấp trách nhiệm, bảo đảm mức phụ cấp cao nhất không vượt quá 10% mức lương của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương.

c) Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng. Khi không làm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 01 tháng trở lên thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm.

Hiện nay, pháp luật có quy định Phụ cấp trách nhiệm được áp dụng đối với người lao động làm một số công việc thuộc công tác quản lý (như tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, đốc công, trưởng ca, phó trưởng ca, trưởng kíp, phó trưởng kíp và chức danh tương tự) hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn so với trách nhiệm đã tính trong mức lương của thang lương, bảng lương (như thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân và chức danh tương tự), tuy nhiên quy định này áp dụng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Do vậy, đối với trường hợp của bạn thì sẽ không thuộc đối tượng áp dụng quy định này. Vấn đề trợ cấp của bạn phụ thuộc vào sự thỏa thuận của bạn và người sử dụng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê