1. Làm hợp đồng thời vụ thì có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không ?

Kính chào các luật sư, em có một thắc mắc xin nhờ luật sư tư vấn. Đơn vị em là đội trưởng xây lắp của một doanh nghiệp xây dựng nhỏ làm ăn manh mún thi thoảng mới xin được công trình xây lắp. Các công trình làm được thì thời gian tiến độ không quá 2 tháng làm việc.
Cho em hỏi những người lao động mà em ký hợp đồng làm trong thời gian thi công công trình khoảng 2 tháng thì em có phải đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho công nhân không? Em có đọc trong quy định bắt buộc đóng bảo hiểm là phải đủ 3 tháng mới đóng. Nhưng kế toán ở công ty cứ đè cổ em ra là hợp đồng 1 tháng cũng phải đóng. Như vậy có đúng với luật lao động và bảo hiểm xã hội không?
Cảm ơn luật sư

Luật sư tư vấn:

Tại khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế năm 2014 quy định:

Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động)”

Như vậy, theo quy định trên thì theo như tthông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì những người lao động thuộc đơn vị xây lắp công trình của doanh nghiệp quý khách ký kết hợp đồng lao động theo từng công trình mà chưa đủ 3 tháng trở lên thì công ty mới phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Việc kế toán công ty quý khách nói rằng hợp đồng lao động 01 tháng vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hoàn toàn không có căn cứ bởi chúng ta phải hiểu rằng tai điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định rất rõ: Người làm việc theo hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng mới phải đóng bảo hiểm xã hội. Ở đây thì loại hợp đồng của công ty bạn với các công nhân theo từng công trình là 2 tháng là hợp đồng theo mùa vụ chứ không phải là hợp đồng lao động có thời hạn tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội mà kế toán bạn căn cứ. Như vậy, việc đóng bảo hiểm xã hội của kế toán công ty bạn là không đúng theo quy định pháp luật.

Hiện tại, nếu công ty ký kết hợp đồng với người lao động có thời hạn dưới 03 tháng thì người lao động có thể tham gia BHXH, BHYT tự nguyện. Hoặc nếu trong hợp đồng lao động có thỏa thuận về việc mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện thì công ty tiến hành tham gia đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện như thỏa thuận.

2. Công ty dưới 10 người lao động có phải đóng bảo hiểm không?

Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào ? Thủ tục đăng ký hưởng thất nghiệp ?

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội 2014

- Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014

- Luật Việc làm 2013

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng như sau:

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; […]”

Khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau:

"1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.”

Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

"1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, thì tính từ thời điểm 01/01/2016 thì những ngời lao động theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ( từ 1/1/2018 là người làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở đi); bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.

Pháp luật không đặt ra quy định đơn vị dưới 10 người lao động thì không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế vì vậy, trong trường hợp này, công ty vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế cho nhân viên.

>> Xem thêm:  Công ty luật, văn phòng luật tư vấn pháp luật miễn phí tại Tuyên Quang

3. Công ty tạm dừng hoạt động người lao động có được đóng bảo hiểm không?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định Luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ 1/1/2021 quy định:

"Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc."

Như vậy, đối với trường hợp người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó.

Luật bảo hiểm Y tế 2014 sửa đổi, bổ sung Luật bảo hiểm Y tế 2008 có quy định về việc tham gia bảo hiểm y tế của người lao động như sau:

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.”

Như vậy, với người lao động thuộc các doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thì hàng tháng cũng với việc đóng bảo hiểm xã hội thì người lao động cũng đồng thời đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế. Do vậy, việc đóng bảo hiểm y tế thực hiện khi đóng bảo hiểm xã hội và đóng theo định kỳ 1 tháng. Việc cơ quan bảo hiểm trả lời “không tham gia BHXH thì cũng không tham gia BHYT và sẽ thu hồi lại thẻ BHYT” như vậy là hoàn toàn đúng.Những tháng nhỡ việc, do không đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế nên việc khám chữa bệnh sẽ không được chi trả theo bảo hiểm y tế như thông thường.

Theo như quy định tại Luật bảo hiểm Y tế 2014 sửa đổi thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm xã hội. Do vậy, khi nghỉ nhỡ việc mà không tham gia bảo hiểm xã hội thì cũng không được tham gia bảo hiểm y tế.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng.

Trường hợp được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 :

Điều 2. Đối tượng áp dụng

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp người lao động ở công ty bạn là nghỉ việc do nhỡ việc chứ không phải chấm dứt hợp đồng lao động nên vẫn thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, do vây không thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong tháng nhỡ việc đó, nếu công ty vẫn trả lương cho người lao động thì vẫn đóng bảo hiểm xã hội bình thường, nếu không trả lương thì người lao động sẽ không tham gia bảo hiểm xã hội được.

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

4. Làm nhân viên văn thư đã 3 năm chưa được tham gia bảo hiểm xã hội

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Tham gia bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ 1/1/2021 có quy định về tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ hai: Phụ cấp cho tổ trưởng.

Tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương có quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm như sau:

Điều 11. Một số chế độ phụ cấp lương

2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm

a) Phụ cấp trách nhiệm được áp dụng đối với người lao động làm một số công việc thuộc công tác quản lý (như tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, đốc công, trưởng ca, phó trưởng ca, trưởng kíp, phó trưởng kíp và chức danh tương tự) hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn so với trách nhiệm đã tính trong mức lương của thang lương, bảng lương (như thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân và chức danh tương tự).

b) Công ty rà soát, đánh giá yếu tố trách nhiệm đối với công việc để xác định mức phụ cấp trách nhiệm, bảo đảm mức phụ cấp cao nhất không vượt quá 10% mức lương của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương.

c) Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng. Khi không làm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 01 tháng trở lên thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm.

Hiện nay, pháp luật có quy định Phụ cấp trách nhiệm được áp dụng đối với người lao động làm một số công việc thuộc công tác quản lý (như tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, đốc công, trưởng ca, phó trưởng ca, trưởng kíp, phó trưởng kíp và chức danh tương tự) hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn so với trách nhiệm đã tính trong mức lương của thang lương, bảng lương (như thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân và chức danh tương tự), tuy nhiên quy định này áp dụng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Do vậy, đối với trường hợp của bạn thì sẽ không thuộc đối tượng áp dụng quy định này. Vấn đề trợ cấp của bạn phụ thuộc vào sự thỏa thuận của bạn và người sử dụng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động.

5. Mang thai lần thứ 3 có được hưởng chế độ thai sản ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi đã đóng bảo hiểm được 5 năm nay, hiện tôi đang mang thai lần thứ 3. Xin hỏi luật sư là tôi có được hưởng chế độ thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội không?
Tôi xin cám ơn.
Người gửi: Lan

mang thai

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Chế độ thai sản là gì? Đối tượng được hưởng chế độ thai sản?

Chế độ thai sản là chế độ mà người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội khi sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ..... sẽ được hưởng, đây là một trong những quy định thể hiện tính nhân văn của pháp luật. Khi phụ nữ sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ....... mà đóng đủ số tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Ngoài ra khi người phụ nữ mang thai mà không tham gia đóng Bảo hiểm xã hội nhưng có chồng tham gia Bảo hiểm xã hội thì chế độ thai sản sẽ được áp dụng cho người chồng.

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản (Căn cứ điều 31 - Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Theo đó thì các trường hợp sau sẽ thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định:

- Là lao động nữ mang thai

- Là lao động nữ sinh con

- Là lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

- Là người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuôi

- Là lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

- Là lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Như vậy theo quy định thì có 6 trường hợp sẽ được hưởng chế độ thai sản

2. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là gì?

Để được hưởng chế độ thai sản thì thứ nhất cần phải là người đã tham gia Bảo hiểm xã hội, thứ hai phải đóng Bảo hiểm xã hội đủ số thời gian theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

- Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì điều kiện được hưởng là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

- Đối với trường hợp sinh con mà đã đóng đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chi định của bác sĩ, cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc kể cả trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản.

>>> Như vậy, pháp luật không quy định sinh bao nhiêu con thì được thì hưởng chế độ thai sản chỉ cần bạn đáp ứng được các điều kiện trên là bạn đã được hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm: Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về luật lao động khi bị điều chuyển công việc không đúng chuyên môn ?