- 1. Các trường hợp phải tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp
- 2. Xử phạt vi phạm trong trường hợp không thành lập công đoàn?
- 3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn
- 4. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
- 5. Quyền và trách nhiệm của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động
- 6. Trình tự lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp
1. Các trường hợp phải tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp
Việc thành lập công đoàn được quy định tại Luật Công đoàn năm 2012 và Điều lệ công đoàn Việt Nam được Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2018 ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ ngày 03/02/2020 (được viết tắt là Điều lệ công đoàn Việt Nam 2020). Về nguyên tắc, công đoàn được thành lập dựa trên cơ sở tự nguyện, được tổ chức và hoạt động tập trung dân chủ, phù hợp với chính sách, đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước và pháp luật Việt Nam.
Đối với công đoàn cơ sở, có hai hình thức công đoàn cơ sở có thể được thành lập bao gồm công đoàn cơ sở được thành lập tại cơ quan, tổ chức doanh nghiệp và nghiệp đoàn được thành lập bởi những người lao động tự do hợp pháp có cùng ngành, nghề, thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động. Trong đó:
+ Công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức doanh nghiệp được thành lập khi đảm bảo điều kiện có ít nhất 05 đoàn viên Công đoàn hoặc có 05 người lao động tự nguyện viết đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam.
+ Nghiệp đoàn được thành lập khi có ít nhất là 10 đoàn viên Công đoàn hoặc 10 người lao động có đơn tự nguyên xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
Cần lưu ý thêm, theo quy định tại Hướng dẫn số 238/HD-TLĐ năm 2014 đối với công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức doanh nghiệp ngoài điều kiện về số lượng đoàn viên thì các đơn vị này còn phải đảm bảo điều kiện là có tư cách pháp nhân. Theo đó, những đơn vị này phải được thành lập một cách hợp pháp dưới một hình thái nhất định như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập và nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật. Trong các loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, do đó, doanh nghiệp tư nhân không phải thành lập công đoàn. Nếu người lao động làm việc trong doanh nghiệp tư nhân muốn thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn thì có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép với những đơn vị có tư cách pháp nhân khác.
Như vậy, nếu đủ điều kiện nêu trên thì cơ quan, tổ chức có thể thành lập công đoàn. Do công đoàn cơ sở được thành lập trên nguyên tắc tự nguyên nên các doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập công đoàn ngay cả khi có đủ điều kiện. Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 thì người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan có quyền được tham gia, thành lập và hoạt động công đoàn nên người sử dụng lao động không có quyền ngăn cản việc gia nhập, thành lập hay hoạt động công đoàn của người lao động. Đồng thời người sử dụng lao động cũng không được ép người lao động thưc hiện việc tham gia, thành lập, hoạt động công đoàn. Hơn nữa, công đoàn là tổ chức bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động nên người sử dụng lao động cần tôn trọng nếu người lao động có nhu cầu được gia nhập, thành lập,hoạt động công đoàn.
Kể từ ngày doanh nghiệp được cấp phép và đi vào hoạt động, chậm nhất sau 06 tháng công đoàn địa phương phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức công đoàn. Sau khoảng thời gian nêu trên mà chưa thành lập được thì công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của công ty để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của (tâp thể) người lao động.
2. Xử phạt vi phạm trong trường hợp không thành lập công đoàn?
Như đã phân tích nêu trên, pháp luật hiện hành không có quy định về việc bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập công đoàn. Do đó, xét về phía người sử dụng lao động trong trường hợp liên quan đến việc thành lập, gia nhận công đoàn có thể áp dụng quy định tại Điều 35 Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/03/2020.
Công đoàn cơ sở là tổ chức của những người lao động với mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. Thiết nghĩ, việc thành lập công đoàn cơ sở là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu, giúp người lao động an tâm làm việc và tin tưởng vào cơ quan, tổ chức. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, đơn vị thành lập công đoàn cơ sở và người lao động tham gia vào việc thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn.
>> Xem thêm: Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập công đoàn không?
3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn
Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động. So với Bộ luật lao động năm 2012 có quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn tại Điều 192, thì nay Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đã không còn quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn. Như vậy, trách nhiệm của người sử dụng lao động nói riêng và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nói dung đối với Công đoàn được quy định tại Điều 22 Luật Công đoàn năm 2012.
4. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu từ: Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; Ngân sách Nhà nước cấp, hỗ trợ; Nguồn thu khác từ hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Nguồn tài chính công đoàn được quy định chi tiết tại Điều 26 Luật công đoàn năm 2012 và được hướng dẫn chi tiết tại Chương 2,3 Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.
Tài chính công đoàn được quản lý và sử dụng theo nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013. Việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật công đoàn năm 2012.
5. Quyền và trách nhiệm của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động
Quyền và trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
Điều 10 Luật công đoàn năm 2012 quy định quyền và trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Bên cạnh quy định trên Nghị định số 43/2013/NĐ-CP của Chính phủ cũng đã quy định chi tiết thi hành Điều 10 của Luật công đoàn 2012 về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
Việc đóng đoàn phí công đoàn được quy định tại chương IV Nghị định 1908/NĐ-TLĐ ngày 19/12/2016.
6. Trình tự lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp
Bước 1. Lập Ban vận động công đoàn cơ sở
Ban vận động được người lao động nhất trí thành lập nhằm tuyên truyền, vận động và tiếp nhận đơn xin tham gia công đoàn của người lao động. Đồng thời, Ban cũng sẽ liên kết với công đoàn các cấp để được hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 2. Tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở
Xét thấy đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, Ban vận động thực hiện tổ chức đại hội thành lập. Đại hội sẽ có những thành phần tham gia sau: Ban vận động; NLĐ của công ty có đơn xin gia nhập công đoàn; Đại diện công đoàn cấp trên, doanh nghiệp và các thành phần khác có liên quan. Tại Đại hội, công đoàn cơ sở sẽ được bầu ra thông qua hình thức bỏ phiếu kín. Sau khi có công đoàn, ban vận động sẽ bàn giao hồ sơ cho ban chấp hành công đoàn mới được bầu. Xem thêm: Mẫu phiếu bầu cử tại hội nghị thành lập công đoàn.
Bước 3. Soạn hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, ban chấp hành công đoàn mới phải họp để bầu ban thường vụ cùng các chức danh khác tại công đoàn. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành công đoàn mới cần hồ sơ phải đề nghị công đoàn cấp trên xem xét công nhận thành lập công đoàn cơ sở.
Bước 4. Ra Quyết định công nhận việc thành lập công đoàn cơ sở
Sau khi nhận được hồ sơ, công đoàn cấp trên có 15 ngày làm việc để thẩm định quá trình thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp Nếu việc thành lập công đoàn cơ sở đúng quy định, công đoàn cấp trên ra quyết định công nhận; Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, công đoàn cấp trên gửi văn bản thông báo và hướng dẫn công đoàn cơ sở sửa và thực hiện lại.
Bước 5. Công đoàn cơ sở đi vào hoạt động
Công đoàn cơ sở khắc dấu và tổ chức hoạt động theo đúng quy định pháp luật.
>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn đề nghị thành lập công đoàn cơ sở theo quy định mới
Trên đây, Luật Minh Khuê đã hướng dẫn quý khách hàng vấn đề về công đoàn. Nếu còn có các vướng mắc hãy liên hệ 1900.6162 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.