1. Như thế nào là người có liên quan với doanh nghiệp theo quy định?
Theo quy định tại Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019, khái niệm "người có liên quan" được mô tả như sau:
Người có liên quan có thể là cá nhân hoặc tổ chức, và có mối quan hệ trong các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp và người nội bộ của doanh nghiệp đó; cũng như quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng và người nội bộ của quỹ đại chúng hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng đó;
- Doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sở hữu trên 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc vốn góp của doanh nghiệp đó;
- Tổ chức, cá nhân mà trong mối quan hệ với tổ chức, cá nhân khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi tổ chức, cá nhân đó hoặc cùng với tổ chức, cá nhân đó chịu chung một sự kiểm soát;
- Các mối quan hệ gia đình như bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của cá nhân đó;
- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán đó quản lý;
- Quan hệ hợp đồng trong đó một tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho tổ chức, cá nhân kia;
- Tổ chức, cá nhân khác được xác định là người có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2. Như thế nào là công ty mẹ và công ty con?
Theo Điều 195 của Luật Doanh nghiệp 2020, các quy định liên quan đến mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được trình bày như sau:
- Một công ty được xem là công ty mẹ của công ty khác nếu thỏa mãn ít nhất một trong những điều kiện sau đây:
+ Sở hữu hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;
+ Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
+ Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
- Công ty con không được thực hiện đầu tư mua cổ phần hoặc góp vốn vào công ty mẹ. Đồng thời, các công ty con thuộc cùng một công ty mẹ không được đồng thời thực hiện việc góp vốn hay mua cổ phần nhằm sở hữu chéo lẫn nhau.
- Các công ty con thuộc cùng một công ty mẹ, nếu sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước, không được cùng nhau thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật này.
- Chi tiết về quy định của khoản 2 và khoản 3 được Chính phủ quy định cụ thể.
Theo quy định, một công ty sẽ được xem là công ty mẹ của công ty khác nếu đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
- Sở hữu hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
3. Công ty đại chúng có được phép cho công ty con vay hay không và ngược lại?
Theo quy định tại Điều 292 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, các điều sau được nêu rõ:
- Trong trường hợp tiến hành giao dịch với người có liên quan, công ty đại chúng phải thực hiện việc ký kết hợp đồng bằng văn bản theo nguyên tắc công bằng và tự nguyện.
- Công ty đại chúng phải thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa việc cổ đông và những người có liên quan thực hiện các giao dịch gây thất thoát vốn, tài sản hoặc các nguồn lực khác của công ty.
Đồng thời, theo quy định tại Điều 293 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, các điều sau được chỉ định:
- Công ty đại chúng không được tiến hành cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông cá nhân và người có liên quan của cổ đông đó là cá nhân, trừ khi công ty đại chúng đó là tổ chức tín dụng.
- Công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông tổ chức và người có liên quan của cổ đông đó là cá nhân, trừ trong các trường hợp sau đây:
+ Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng;
+ Cổ đông là công ty con, trong trường hợp công ty con không có cổ phần và phần vốn góp nhà nước, và đã thực hiện góp vốn hoặc mua cổ phần của công ty đại chúng trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.
- Công ty đại chúng không được thực hiện việc cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho người có liên quan của cổ đông là tổ chức, trừ những trường hợp sau đây:
+ Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng;
+ Công ty đại chúng và tổ chức là người có liên quan đến cổ đông, bao gồm cả các công ty thuộc cùng một tập đoàn hoặc hoạt động theo mô hình nhóm công ty, ví dụ như mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con. Trong trường này, giao dịch cần phải được thông qua bằng cách đưa ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ của công ty;
+ Ngoại trừ những trường hợp đã nêu, nếu có quy định khác từ pháp luật.
- Công ty đại chúng chỉ được thực hiện các giao dịch sau đây sau khi nhận được sự chấp thuận từ Đại hội đồng cổ đông:
+ Cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), và các người quản lý khác không phải là cổ đông, cũng như cho những cá nhân hoặc tổ chức có liên quan đến các đối tượng trên;
Trong trường hợp cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức có liên quan của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), và các người quản lý khác mà công ty đại chúng và tổ chức đó là các công ty trong cùng tập đoàn hoặc các công ty hoạt động theo nhóm công ty, bao gồm mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con, cũng như giữa tập đoàn kinh tế, Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị cần phải thông qua việc này theo quy định tại Điều lệ của công ty;
+ Giao dịch có giá trị từ 35% trở lên hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty giữa công ty đại chúng và một trong những đối tượng sau đây:
++ Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), và các người quản lý khác, cũng như những cá nhân hoặc tổ chức có liên quan của các đối tượng này;
++ Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng vốn cổ phần phổ thông của công ty và những cá nhân hoặc tổ chức có liên quan của họ;
++ Doanh nghiệp có liên quan đến các đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 164 Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp đồng, giao dịch vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc các người có liên quan của cổ đông đó.
- Hội đồng quản trị phải chấp thuận các hợp đồng và giao dịch được nêu tại điểm c của khoản 4 này có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ của công ty.
Theo quy định hiện hành, pháp luật không ngăn cản công ty đại chúng từ việc cung cấp khoản vay cho công ty con. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro, công ty đại chúng sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa cổ đông và những người có liên quan thực hiện các giao dịch có thể gây thất thoát vốn, tài sản hoặc các nguồn lực khác của công ty.
Tính việc công ty con có được phép vay vốn từ công ty đại chúng (là công ty mẹ) hay không phụ thuộc vào quyết định của chính công ty con đó. Quy trình này đòi hỏi sự chấp thuận từ Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH) hoặc Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Điều này đảm bảo quyết định về việc vay vốn giữa các công ty trong hệ thống được thực hiện một cách minh bạch và theo đúng quy định pháp luật.
Bài viết liên quan: Khái niệm công ty đại chúng là gì? Điều kiện trở thành công ty đại chúng
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Công ty đại chúng theo quy định có được cho công ty con vay không và ngược lại? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!