1. Công ty đang gặp khó khăn thì có thể chậm trả lương hay không?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động 2019 quy định như sau:
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần:
+ Được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do thỏa thuận giữa hai bên.
+ Không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương theo tháng:
+ Được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.
+ Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán:
+ Được trả lương theo thỏa thuận của hai bên.
+ Nếu công việc kéo dài trong nhiều tháng, hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Trường hợp lý do bất khả kháng:
+ Nếu người sử dụng lao động không thể trả lương đúng hạn do lý do bất khả kháng, nhưng đã tìm mọi biện pháp khắc phục.
+ Không được chậm quá 30 ngày, và nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động ít nhất một khoản tiền lãi, tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
2. Xử phạt công ty chậm trả lương cho người lao động
Căn cứ vào khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi chậm trả lương cho người lao động như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương:
- Phạt tiền:
Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền nếu có một trong các hành vi sau:
+ Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật.
+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ.
+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm.
+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.
+ Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.
+ Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
+ Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật.
+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công.
+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm.
+ Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật.
+ Không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động.
- Mức phạt tiền:
Mức phạt tiền sẽ phụ thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm, được xác định như sau:
+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.
+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động.
+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.
+ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Theo khoản 1 của Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt được quy định đối với cá nhân khi tổ chức chậm trả lương cho người lao động là một phần quan trọng của hệ thống phạt để đảm bảo tính công bằng trong quản lý và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến thanh toán tiền lương. Theo quy định này, mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ là 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Đồng thời, theo điểm a khoản 5 của Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu tổ chức vi phạm và chậm trả lương, ngoài mức phạt tiền, họ còn phải trả đủ tiền lương cộng với một khoản tiền lãi. Khoản tiền lãi này được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
3. Nguyên tắc và thời hạn trả lương cho người lao động
Căn cứ vào Điều 94 Bộ Luật Lao động 2019, nguyên tắc trả lương được quy định như sau:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn cho người lao động. Trong trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp, người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động. Họ không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
- Đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động qua người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự, Nhà nước cho phép người sử dụng lao động có thể trả lương thông qua người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự này.
- Người sử dụng lao động là chủ chính vẫn phải chịu trách nhiệm về tiền lương và các quyền lợi khác cho người lao động, đặc biệt là trong trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự không trả hoặc không trả đầy đủ cho người lao động.
- Người sử dụng lao động, dù qua người cai thầu hay trung gian, vẫn giữ vai trò chính và phải đảm bảo rằng người lao động nhận được lương đầy đủ và đúng hạn.
Căn cứ vào Điều 97 Bộ Luật Lao động 2019, quy định về thời hạn trả lương như sau:
- Kỳ hạn trả lương cho người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần: Người lao động được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận, nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Kỳ hạn trả lương cho người lao động hưởng lương theo tháng: Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Kỳ hạn trả lương cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán: Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên. Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng, hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Kỳ hạn trả lương trong trường hợp đặc biệt:
Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể trả lương đúng hạn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, thì không được chậm quá 30 ngày. Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.
- Thời hạn trả lương được quy định trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tiền lương: Thời hạn trả lương cho người lao động được ghi trong hợp đồng lao động hoặc trong quy chế trả lương, quy chế tiền lương của người sử dụng lao động.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động phải tôn trọng và trả lương cho người lao động đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc theo đúng thời hạn mà người sử dụng lao động đã quy định phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Doanh nghiệp chậm lương thì người lao động làm sao để đòi quyền lợi?
Việc chậm trả lương là một vấn đề phổ biến và có nguồn gốc từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Có những doanh nghiệp có thể chủ ý kéo dài thời gian trả lương, trong khi có những doanh nghiệp đang gặp khó khăn thực sự trong quá trình thanh toán lương. Đối mặt với tình trạng này, người lao động có nhiều phương án để đòi lại quyền lợi của mình.
Phương án 1: Gửi yêu cầu trực tiếp đến Ban lãnh đạo công ty:
Hợp đồng lao động là một thỏa thuận giữa các bên, do đó, mọi vấn đề có thể được giải quyết thông qua thương lượng. Nếu có sự thỏa thuận giữa người lao động và công ty, đây sẽ là cách giải quyết tối ưu và nhanh chóng.
Phương án 2: Khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở lao động - Thương binh và xã hội:
Người lao động có quyền khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao Động - Thương Binh và Xã Hội nếu không đạt được thỏa thuận hoặc quyết định giải quyết khiếu nại không hài lòng.
Phương án 3: Hòa giải thông qua hòa giải viên lao động:
Theo khoản 1 Điều 190 Bộ Luật Lao Động 2019, người lao động có thể yêu cầu hòa giải thông qua Hòa giải viên Lao động. Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Phương án 4: Giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài lao động:
Theo Điều 189 Bộ Luật Lao Động 2019, sau bước hòa giải, nếu cả hai bên đồng ý, tranh chấp có thể được giải quyết bởi Hội đồng trọng tài lao động. Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập.
Phương án 5: Khởi kiện tại tòa án:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ Luật Lao Động 2019, sau bước hòa giải, nếu không đạt được thỏa thuận, người lao động có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện. Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại.
Những phương án trên đều cung cấp cho người lao động nhiều lựa chọn để bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp chậm trả lương từ phía doanh nghiệp. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể, người lao động có thể lựa chọn phương án phù hợp để giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Công ty được chậm trả lương tối đa bao nhiêu ngày theo quy định?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.